Thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mới nhất

Nghị định 78/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, cùng theo dõi quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mới nhất theo Nghị định 78/2024/NĐ-CP, trong bài viết dưới đây.

Thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá được quy định tại Điều 5 Điều 6 Nghị định 78/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/7/2024 thay thế cho thủ tục trước đây quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 Nghị định 89/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, bao gồm:

+ Đơn đề nghị: Theo mẫu chuẩn quy định tại Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 78/2024/NĐ-CP.

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Trong trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh thẩm định giá thì phải cung cấp thêm bản sao giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh.

+ Hồ sơ đăng ký hành nghề của ít nhất 5 thẩm định viên về giá: Theo quy định tại Điều 3 của Nghị định 78/2024/NĐ-CP. 

Trường hợp doanh nghiệp đề nghị có chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá, mỗi chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá cần có thêm ít nhất hồ sơ đăng ký hành nghề của 03 người có thẻ thẩm định viên về giá;

+ Danh sách có xác nhận của doanh nghiệp về thành viên góp vốn, cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức hoặc bản sao điện tử hợp lệ của danh sách này trong trường hợp không có thông tin về danh sách thành viên góp vốn danh sách cổ đông tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

+ Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

- Thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, bao gồm:

+ Các tài liệu tại điểm a, b, và d khoản 1 Điều 5 Nghị định 78/2024/NĐ-CP: Nếu đề nghị cấp lại chỉ vì lý do mất hoặc rách Giấy chứng nhận, doanh nghiệp không cần nộp tài liệu tại điểm b và d.

Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 78/2024/NĐ-CP.

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp: Nếu lý do xin cấp lại do thay đổi thông tin doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận bị rách, doanh nghiệp phải nộp bản gốc.

Trong trường hợp bị mất, cần có bản kê khai lý do và cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai hoặc bản sao điện tử hợp lệ của bản kê khai này.

+ Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử các tài liệu chứng minh việc thay đổi thông tin doanh nghiệp: Đây là yêu cầu đối với những doanh nghiệp xin cấp lại do thay đổi thông tin tại giấy chứng nhận.

+ Hồ sơ đăng ký hành nghề: Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 78/2024/NĐ-CP của những người có thẻ thẩm định viên về giá có liên quan đến việc cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá (nếu có).

Thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mới nhất theo Nghị định 78/2024/NĐ-CP
Thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mới nhất (Ảnh minh họa)

Bước 2: Nộp hồ sơ

Phương thức nộp:

- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tài chính bằng các phương thức sau:

+ Gửi qua dịch vụ bưu chính;

+ Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.

Thời gian nộp: 

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách hoặc thông tin thay đổi so với thông tin trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp.

Phí nộp hồ sơ:

Giá nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về phí, lệ phí. Phí nộp hồ sơ cũng sẽ không được hoàn trả lại.

Bước 3: Thời giải quyết hồ sơ và tiếp nhận kết quả

Bộ Tài chính xử lý hồ sơ trong vòng 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ 

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: 

Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Doanh nghiệp phải hoàn thành việc bổ sung trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu từ Bộ. Nếu quá thời hạn mà doanh nghiệp chưa bổ sung đủ, Bộ Tài chính sẽ thông báo đến doanh nghiệp về việc không cấp, cấp lại bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.

- Trường hợp không đủ điều kiện cấp: Bộ Tài chính thông báo đến doanh nghiệp lý do không cấp, cấp lại bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.

- Trường hợp đủ điều kiện: Bộ Tài chính cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 78/2024/NĐ-CP.

Lưu ý: Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận do mất hoặc rách

Nếu lý do xin cấp lại giấy chứng nhận chỉ vì giấy bị mất hoặc rách, Bộ Tài chính sẽ thực hiện thủ tục cấp lại trong thời gian ngắn hơn, chỉ 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Trên đây là bài viết về "Thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mới nhất theo Nghị định 78/2024/NĐ-CP".

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Việc kiểm soát hoạt động thanh toán trong kinh doanh bất động sản nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Vậy nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học có thể được hưởng nhiều quyền lợi và chính sách hỗ trợ. Vậy giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quyền lợi theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP.

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh có vai trò quan trọng trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các chính sách theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định riêng về nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó xác định rõ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu và yêu cầu đối với trưởng nhóm. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Theo quy định mới tại Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tham gia thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khi có lợi nhuận, khoản thu từ doanh nghiệp này, trường đại học phải dành một tỷ lệ nhất định để tiếp tục đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Vậy trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học ngày càng gắn với yêu cầu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trong đó, doanh nghiệp khoa học và công nghệ là một trong những mô hình giúp kết nối hoạt động nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Vậy trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học được xác định là một trong những nội dung quan trọng nhằm gắn kết đào tạo với nghiên cứu, phát triển công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Vậy Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển công nghệ, dữ liệu và hạ tầng số mà còn cần đội ngũ lao động có khả năng sử dụng công nghệ để tham gia vào các hoạt động trên môi trường số. Vậy nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm nhân lực số, năng lực số và các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số.

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tổ chức lại và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc để phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, tổ chức này phải đáp ứng các điều kiện về mục tiêu hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhân lực và phương án tài chính trước khi triển khai hoạt động. Cụ thể, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì? 

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển hạ tầng, công nghệ và dữ liệu mà còn đòi hỏi cá nhân, tổ chức có khả năng sử dụng công nghệ số an toàn, hiệu quả. Vậy năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm này cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc phát triển, phổ cập năng lực số.