Điểm mới Thông tư 59/2025/TT-NHNN về chữ ký điện tử chuyên dùng NHNN

Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp điểm mới Thông tư 59/2025/TT-NHNN về chữ ký điện tử chuyên dùng NHNN có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.

1. Điều chỉnh hệ thống thông tin sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của NHNN

Quy định về hệ thống thông tin sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tại khoản 13 Điều 3 Thông tư 59/2025/TT-NHNN đã bổ sung thêm 03 hệ thống thông tin sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước:

  • Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán;
  • Hệ thống báo cáo phòng chống rửa tiền;
  • Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.

Đồng thời, so với khoản 3 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN, quy định mới đã bãi bỏ quy định về việc Hệ thống dịch vụ công và Hệ thống báo cáo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

Điểm mới Thông tư 59/2025/TT-NHNN

2. Bổ sung hồ sơ khi đề nghị cấp/bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân

Theo Điều 9 Thông tư 59/2025/TT-NHNN, để cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân thì hồ sơ được bổ sung bao gồm:

- Văn bản thể hiện sự đồng ý của thuê bao cho phép Cục Công nghệ thông tin thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phục vụ cấp chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.

- Văn bản phân công nhiệm vụ của người có thẩm quyền cho cá nhân được cấp chứng thư số hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư số (đối với trường hợp cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử là người được người có thẩm quyền phân công nhiệm vụ)

Trong khi đó, theo quy định cũ tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho cá nhân gồm:

- Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho cá nhân;

- Quyết định bổ nhiệm của người có thẩm quyền đối với cơ quan nhà nước;

- Văn bản ủy quyền của người có thẩm quyền cho cá nhân được cấp chứng thư số/bổ sung nghiệp vụ chứng thư số.

Trong đó, nêu rõ người được ủy quyền được phép đại diện cho tổ chức ký duyệt hồ sơ, văn bản, tài liệu, báo cáo, giao dịch trên hệ thống thông tin tương ứng với nghiệp vụ của chứng thư số đề nghị cấp. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác thực hiện.

Văn bản ủy quyền này áp dụng với trường hợp cá nhân là người được người có thẩm quyền ủy quyền.

3. Bổ sung trường hợp thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử

Trước đây, khoản 13 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN cũng như Thông tư 28/2015/TT-NHNN đều không quy định các trường hợp thay đổi mã kích hoạt chưng thư chữ ký điện tử.

Tuy nhiên, từ 01/3/2026, Điều 14 Thông tư 59/2025/TT-NHNN đã bổ sung trường hợp thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử gồm:

- Mã kích hoạt bị lộ, nghi bị lộ;

- Mã kích hoạt hết thời hạn hiệu lực, thuê bao chưa kích hoạt được chứng thư chữ ký điện tử và có nhu cầu tiếp tục sử dụng chứng thư chữ ký điện tử.

Điểm mới Thông tư 59/2025/TT-NHNN về chữ ký điện tử chuyên dùng NHNN
Điểm mới Thông tư 59/2025/TT-NHNN về chữ ký điện tử chuyên dùng NHNN (Ảnh minh họa)

4. Rút ngắn thời hạn thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử

Theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 59/2025/TT-NHNN, thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện thủ tục thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Khi đó, Cục Công nghệ thông tin thực hiện thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao, gửi thông báo cấp mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.

Nếu hồ sơ không hợp lệ thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Công nghệ thông tin từ chói xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do.

Trong khi đó, theo quy định cũ tại khoản 13 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN nêu thời hạn dài hơn như sau:

  • 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng tư số hợp lệ.
  • 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý, nêu rõ lý do.

5. Bổ sung trách nhiệm của thuê bao được cấp chứng thư chữ ký điện tử

So với quy định cũ tại khoản 17 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN, Điều 18 Thông tư 59/2025/TT-NHNN đã bổ sung một số trách nhiệm của thuê bao - tổ chức, cá nhân được Ngân hàng Nhà nước cấp chứng thư chữ ký điện tử:

- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu cá nhân (đối với thuê bao là cá nhân) phục vụ cấp chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

- Sử dụng chứng thư chữ ký điện tử đúng phạm vi đã được cấp.

Trên đây là quy định về điểm mới Thông tư 59/2025/TT-NHNN về chữ ký điện tử chuyên dùng NHNN có hiệu lực từ 01/3/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Công nghệ chiến lược được Nhà nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Vậy thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì, các hình thức hỗ trợ cụ thể được quy định ra sao? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.

Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?

Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?

Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định lại tiêu chí đối với doanh nghiệp công nghệ cao, đồng thời phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2. Vậy điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì, doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí nào về sản phẩm, công nghệ, nghiên cứu và phát triển?

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định lại khái niệm, tiêu chí và cách phân loại doanh nghiệp công nghệ cao, đồng thời phân biệt rõ doanh nghiệp công nghệ cao với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất, doanh nghiệp phải đáp ứng những tiêu chí nào và được phân loại ra sao?

Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất?

Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất?

Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất?

Cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ được Chính phủ quy định cụ thể nhằm xác định vị trí, chức năng của từng đơn vị trực thuộc. Trong đó, việc xác định cơ quan quản lý đối với các cơ quan báo chí, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ được quy định trong văn bản về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng bộ. Vậy Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Nội dung dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Vậy ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào? Và hoạt động nào thuộc phạm vi áp dụng?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định các tiêu chí đối với trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao để được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất. Vậy trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì, hoạt động nghiên cứu tại trung tâm gồm những nội dung nào và việc công nhận được thực hiện ra sao?

 

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định về nguồn nhân lực tham gia nghiên cứu, phát triển và đưa công nghệ cao, công nghệ chiến lược vào thực tiễn. Vậy nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì? 

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối và cơ chế tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.