- 1. Điều chỉnh hệ thống thông tin sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của NHNN
- 2. Bổ sung hồ sơ khi đề nghị cấp/bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân
- 3. Bổ sung trường hợp thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử
- 4. Rút ngắn thời hạn thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử
- 5. Bổ sung trách nhiệm của thuê bao được cấp chứng thư chữ ký điện tử
1. Điều chỉnh hệ thống thông tin sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của NHNN
Quy định về hệ thống thông tin sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tại khoản 13 Điều 3 Thông tư 59/2025/TT-NHNN đã bổ sung thêm 03 hệ thống thông tin sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước:
- Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán;
- Hệ thống báo cáo phòng chống rửa tiền;
- Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.
Đồng thời, so với khoản 3 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN, quy định mới đã bãi bỏ quy định về việc Hệ thống dịch vụ công và Hệ thống báo cáo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

2. Bổ sung hồ sơ khi đề nghị cấp/bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân
Theo Điều 9 Thông tư 59/2025/TT-NHNN, để cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân thì hồ sơ được bổ sung bao gồm:
- Văn bản thể hiện sự đồng ý của thuê bao cho phép Cục Công nghệ thông tin thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phục vụ cấp chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.
- Văn bản phân công nhiệm vụ của người có thẩm quyền cho cá nhân được cấp chứng thư số hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư số (đối với trường hợp cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử là người được người có thẩm quyền phân công nhiệm vụ)
Trong khi đó, theo quy định cũ tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho cá nhân gồm:
- Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư số cho cá nhân;
- Quyết định bổ nhiệm của người có thẩm quyền đối với cơ quan nhà nước;
- Văn bản ủy quyền của người có thẩm quyền cho cá nhân được cấp chứng thư số/bổ sung nghiệp vụ chứng thư số.
Trong đó, nêu rõ người được ủy quyền được phép đại diện cho tổ chức ký duyệt hồ sơ, văn bản, tài liệu, báo cáo, giao dịch trên hệ thống thông tin tương ứng với nghiệp vụ của chứng thư số đề nghị cấp. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác thực hiện.
Văn bản ủy quyền này áp dụng với trường hợp cá nhân là người được người có thẩm quyền ủy quyền.
3. Bổ sung trường hợp thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử
Trước đây, khoản 13 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN cũng như Thông tư 28/2015/TT-NHNN đều không quy định các trường hợp thay đổi mã kích hoạt chưng thư chữ ký điện tử.
Tuy nhiên, từ 01/3/2026, Điều 14 Thông tư 59/2025/TT-NHNN đã bổ sung trường hợp thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử gồm:
- Mã kích hoạt bị lộ, nghi bị lộ;
- Mã kích hoạt hết thời hạn hiệu lực, thuê bao chưa kích hoạt được chứng thư chữ ký điện tử và có nhu cầu tiếp tục sử dụng chứng thư chữ ký điện tử.

4. Rút ngắn thời hạn thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử
Theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 59/2025/TT-NHNN, thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện thủ tục thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Khi đó, Cục Công nghệ thông tin thực hiện thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao, gửi thông báo cấp mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.
Nếu hồ sơ không hợp lệ thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Công nghệ thông tin từ chói xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do.
Trong khi đó, theo quy định cũ tại khoản 13 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN nêu thời hạn dài hơn như sau:
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng tư số hợp lệ.
- 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý, nêu rõ lý do.
5. Bổ sung trách nhiệm của thuê bao được cấp chứng thư chữ ký điện tử
So với quy định cũ tại khoản 17 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-NHNN, Điều 18 Thông tư 59/2025/TT-NHNN đã bổ sung một số trách nhiệm của thuê bao - tổ chức, cá nhân được Ngân hàng Nhà nước cấp chứng thư chữ ký điện tử:
- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu cá nhân (đối với thuê bao là cá nhân) phục vụ cấp chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
- Sử dụng chứng thư chữ ký điện tử đúng phạm vi đã được cấp.
Trên đây là quy định về điểm mới Thông tư 59/2025/TT-NHNN về chữ ký điện tử chuyên dùng NHNN có hiệu lực từ 01/3/2026.
RSS