
1. Điều chỉnh quy định xử phạt thi công thăm dò khoáng sản không phép
Căn cứ Điều 13 dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản quy định mới xác định mức xử phạt theo nhóm khoáng sản(nhóm I, II, III) thay vì theo thẩm quyền cấp phép, qua đó đơn giản hóa tiêu chí áp dụng, giúp việc xác định mức phạt rõ ràng và dễ thực hiện hơn. Đồng thời, mức phạt tối đa theo quy định mới giảm xuống còn 400 triệu đồng.Quy định trước đây tại Nghị định 36/2026/NĐ-CP xác định mức xử phạt hành vi thi công thăm dò khoáng sản không có giấy phép dựa trên thẩm quyền cấp phép của cơ quan nhà nước và quy mô hoạt động thăm dò (số lỗ khoan, đường lò), với các mức phạt khác nhau và mức cao nhất lên đến 800 triệu đồng.
2. Điều chỉnh quy định xử phạt vi phạm quy định về công suất được phép khai thác
Điều 28 dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản đã điều chỉnh theo hướng đơn giản hơn, chỉ còn 02 trường hợp mức vượt công suất là từ 50% đến dưới 100% và từ 100% trở lên, qua đó giảm bớt các mức phân loại và giúp việc áp dụng xử phạt rõ ràng, thuận lợi hơn.Trước đây tại Điều 41 Nghị định 36/2026/NĐ-CP mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về công suất được phép khai thác được xác định dựa trên 04 mức vượt công suất (từ 15% - dưới 25%; từ 25% -dưới 50%; từ 50% - dưới 100%; từ 100% trở lên), đồng thời còn căn cứ vào thẩm quyền cấp phép và loại khoáng sản.
3. Bổ sung một số quy định xử phạt vi phạm về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
Tại khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản đã bổ sung một số mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hoạt động khai thác khoáng sản (Nghị định 36/2020/NĐ-CP không quy định), cụ thể:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt tiền |
|
1 |
Không bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra |
80.000.000 – 150.000.000 đồng |
|
2 |
Không thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định |
300.000.000 – 500.000.000 đồng |
|
3 |
Thu hồi đất, đá thải, quặng đuôi trong quá trình khai thác, chế biến khoáng sản nhóm I, II, III khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ) |
100.000.000 – 200.000.000 đồng |
4. Bổ sung mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm các quy định về kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản
Tại khoản 4 Điều 49 dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản đã bổ sung một số mức xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản (Nghị định 36/2020/NĐ-CP không quy định), cụ thể:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt tiền |
|
1 |
Không gửi kế hoạch quản lý rủi ro cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền |
10.000.000 - 20.000.000 đồng |
|
2 |
Lập kế hoạch quản lý rủi ro không đúng nội dung theo quy định |
20.000.000 - 30.000.000 đồng |
|
3 |
Lập kế hoạch quản lý rủi ro không đầy đủ nội dung theo quy định |
30.000.000 - 40.000.000 đồng |
|
4 |
Không lập kế hoạch quản lý rủi ro theo quy định |
40.000.000 - 60.000.000 đồng |
5. Bổ sung một số quy định về mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm về chế biến khoáng sản
Tại Điều 55 dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản đã bổ sung một số mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về chế biến khoáng sản (Nghị định 36/2020/NĐ-CP không quy định), cụ thể:
| STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền |
| 1 | Chế biến khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp | 100.000.000 - 150.000.000 đồng |
| 2 | Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu về chủng loại, khối lượng thuốc tuyển, hóa chất hoặc vật chất sử dụng trong chế biến khoáng sản | 50.000.000 - 100.000.000 đồng |
| 3 | Không kê khai hoặc báo cáo không trung thực, không đầy đủ về hoạt động chế biến khoáng sản theo quy định | 100.000.000 - 150.000.000 đồng |
| 4 | Không thực hiện thống kê, kiểm kê khối lượng, nguồn gốc khoáng sản sử dụng cho chế biến hoặc không thể hiện trong báo cáo định kỳ | 70.000.000 - 100.000.000 đồng |
| 5 | Lấy mẫu thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản không đúng chủng loại, khối lượng hoặc vị trí theo văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền | 100.000.000 - 150.000.000 đồng |
| 6 | Lấy mẫu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép | 100.000.000 - 150.000.000 đồng |
6. Quy định xử phạt vi phạm về đội ngũ ứng cứu khẩn cấp và chế độ báo cáo an toàn, tai nạn lao động trong khai thác khoáng sản
Căn cứ Điều 52 dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, bổ sung quy định xử phạt vi phạm về đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách và chế độ báo cáo tai nạn, an toàn, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản (nội dung này chưa được quy định tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP), cụ thể:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt tiền |
|
1 |
Xây dựng tài liệu để huấn luyện đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản không đầy đủ hoặc không đúng các nội dung theo quy định; không đủ thời gian huấn luyện theo quy định. |
20.000.000 - 30.000.000 đồng |
|
2 |
Không tổ chức huấn luyện theo định kỳ cho đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản. |
30.000.000 - 40.000.000 đồng |
|
3 |
Không thành lập đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản theo quy định; không thông tin đến Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi xảy ra sự cố nghiêm trọng gây tai nạn lao động chết người; sập đổ gây vùi lấp, mắc kẹt người; cháy, nổ trong mỏ; bục nước, bùn gây vùi lấp, mắc kẹt người. |
40.000.000 - 60.000.000 đồng |
Trên đây là nội dung bài viết "6 điểm mới của dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản"
RSS