Năm 2026, chế độ trợ cấp xuất ngũ tiếp tục nhận được sự quan tâm lớn từ quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức trợ cấp xuất ngũ trong năm 2026, giúp quân nhân và gia đình nắm bắt rõ quyền lợi của mình.
- 1. Năm 2026, ra quân được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp xuất ngũ?
- 1.1. Trợ cấp xuất ngũ một lần
- 1.2. Trợ cấp tạo việc làm
- 1.3. Các khoản trợ cấp khác
- 2. Hoàn thành nghĩa vụ quân sự có được ở lại học quân nhân chuyên nghiệp không?
- 3. Công dân không được đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự trong trường hợp nào?
1. Năm 2026, ra quân được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp xuất ngũ?
Theo Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sẽ được hưởng các khoản trợ cấp sau:
1.1. Trợ cấp xuất ngũ một lần
Mức trợ cấp cho hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được tính dựa trên thời gian phục vụ trong quân đội:
- Cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ.
- Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau:
-
Dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp xuất ngũ;
-
Từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở;
-
Từ trên 06 tháng trở lên đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở.
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 95/2016/TT-BQP cũng có quy định về công thức tính trợ cấp xuất ngũ một lần cho hạ sĩ quan, binh sĩ như sau:
Trợ cấp xuất ngũ một lần = Số năm phục vụ tại ngũ X 02 tháng tiền lương cơ sở
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
Như vậy, hạ sĩ quan, binh sĩ ra quân vào năm 2026 khi đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong vòng 24 tháng sẽ được nhận:
Tiền trợ cấp xuất ngũ = 2 x 2 x 2.340.000 = 9.360.000 đồng
1.2. Trợ cấp tạo việc làm
Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự khi xuất ngũ được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ.
Với mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 đồng (Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP), hạ sĩ quan, binh sĩ sẽ nhận được khoản trợ cấp tạo việc làm là: 6 x 2.340.000 = 14.040.000 đồng.
1.3. Các khoản trợ cấp khác
- Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ đủ 30 tháng sẽ được trợ cấp thêm 2 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.
- Trường hợp xuất ngũ trước thời hạn 30 tháng, thời gian phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 đến dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 1 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.
- Ngoài ra, đơn vị trực tiếp quản lý sẽ tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ với mức chi 50.000 đồng/người.
- Đơn vị sẽ tiễn và đưa quân nhân về địa phương nơi cư trú hoặc cấp tiền tàu, xe (loại phổ thông) và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú.

2. Hoàn thành nghĩa vụ quân sự có được ở lại học quân nhân chuyên nghiệp không?
Theo Điều 14 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015, số 98/2015/QH13 quy định về việc tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp cụ thể như sau:
- Đối tượng tuyển chọn:
-
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;
-
Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội;
-
Công nhân và viên chức quốc phòng.
- Đối tượng tuyển dụng:
-
Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên.
- Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm:
-
Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội;
-
Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp.
- Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển.
Như vậy, đối với hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ hay được gọi là đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự vẫn có thể được tuyển chọn trở thành quân nhân chuyên nghiệp.
3. Công dân không được đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự trong trường hợp nào?
Theo Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15 công dân không được đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự trong trường hợp sau đây:
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
- Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Lưu ý; Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp trên, công dân được đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự.
Trên đây là thông tin về việc Năm 2026, ra quân được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp xuất ngũ?…
RSS