Thế nào là bí mật nhà nước "Tuyệt mật", "Tối mật" và "Mật"?

Bí mật nhà nước có bao nhiêu mức độ và bí mật nhà nước được bảo vệ đến khi nào? Nội dung này quy định tại Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước của Quốc hội, số 117/2025/QH15, hiệu lực từ 01/3/2026.
Thế nào là bí mật nhà nước "Tuyệt mật", "Tối mật" và "Mật"?
Thế nào là bí mật nhà nước "Tuyệt mật", "Tối mật" và "Mật"? (Ảnh minh họa)

1. Bí mật Nhà nước "Tuyệt mật", "Tối mật" và "Mật"

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 thì Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người có thẩm quyền theo quy định của Luật này xác định, chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Bí mật nhà nước được chứa đựng trong tài liệu (gồm cả văn bản giấy, văn bản điện tử), vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.

Bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

Tại Điều 8 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định về phân loại bí mật nhà nước. Theo đó, căn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 03 độ mật, bao gồm :

Tuyệt mật

Bí mật nhà nước liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, khoa học và công nghệ, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đặc biệt nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc;

Tối mật

Thông tin quan trọng thuộc lĩnh vực: chính trị; quốc phòng, an ninh, cơ yếu;  lập hiến, lập pháp, tư pháp; đối ngoại và hội nhập quốc tế; kinh tế;  tài nguyên và môi trường bao gồm tài nguyên nước, môi trường, địa chất, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đất đai, biển, hải đảo, đo đạc và bản đồ; khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo; văn hóa; y tế; tổ chức, cán bộ; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại rất nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc;

Mật

Thông tin quan trọng thuộc lĩnh vực: chính trị; quốc phòng, an ninh, cơ yếu;  lập hiến, lập pháp, tư pháp; đối ngoại và hội nhập quốc tế; kinh tế;  tài nguyên và môi trường bao gồm tài nguyên nước, môi trường, địa chất, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đất đai, biển, hải đảo, đo đạc và bản đồ; khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo; văn hóa; y tế; tổ chức, cán bộ; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

2. Quy định về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước

Tại Điều 19 Luật Bí mật nhà nước 2025 quy định về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:

(1) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:

+ 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

+ 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;

+ 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

(2) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại (1) và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.

(3) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.

(4) Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bí mật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.

(5) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.

3. Quy định về gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như thế nào?

Căn cứ tại Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 như sau:

- Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại (1) được quy định như sau:

+ Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước;

+ Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;

+ Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, cơ quan, tổ chức gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với quy định tại (2) được thực hiện như sau:

+ Trước khi hết thời hạn hoặc khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu việc giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
+ Cơ quan, tổ chức gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Trên đây là nội dung bài viết "Thế nào là bí mật Nhà nước Tuyệt mật, Tối mật và Mật?"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

7 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 69/2026/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

7 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 69/2026/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

7 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 69/2026/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 69/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 106/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Dưới đây là 7 điểm mới tại Nghị định 69/2026/NĐ-CP.

Cùng sinh năm 2008 nhưng có người được đi bầu cử ngày 15/3 tới, có người không, vì sao?

Cùng sinh năm 2008 nhưng có người được đi bầu cử ngày 15/3 tới, có người không, vì sao?

Cùng sinh năm 2008 nhưng có người được đi bầu cử ngày 15/3 tới, có người không, vì sao?

Đối với nhiều bạn trẻ, việc bước sang tuổi 18 và lần đầu cầm trên tay lá phiếu của mình là một dấu mốc đáng nhớ. Tuy nhiên, có câu hỏi được đặt ra là vì sao có những người cùng sinh năm 2008 nhưng người được đi bầu cử, người lại không?

Khiếu nại nghĩa vụ quân sự: Đến đâu để khiếu nại? Thủ tục thế nào?

Khiếu nại nghĩa vụ quân sự: Đến đâu để khiếu nại? Thủ tục thế nào?

Khiếu nại nghĩa vụ quân sự: Đến đâu để khiếu nại? Thủ tục thế nào?

Trường hợp kết quả khám nghĩa vụ quân sự (NVQS) bị sai lệch, công dân có quyền khiếu nại để được giải quyết, bảo đảm quyền lợi. Vậy, cụ thể quá trình khiếu nại nghĩa vụ quân sự, khiếu nại kết quả khám nghĩa vụ quân sự thế nào?

Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng: 6 nội dung đáng chú ý

Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng: 6 nội dung đáng chú ý

Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng: 6 nội dung đáng chú ý

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến đối với dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN, trong đó đề xuất nhiều điều chỉnh liên quan đến hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng. Bài viết dưới đây tổng hợp 6 nội dung đáng chú ý của Dự thảo.

Chỉ vài thao tác đơn giản trên VNeID, biết được ngay khu vực mình bỏ phiếu

Chỉ vài thao tác đơn giản trên VNeID, biết được ngay khu vực mình bỏ phiếu

Chỉ vài thao tác đơn giản trên VNeID, biết được ngay khu vực mình bỏ phiếu

Chỉ còn ít ngày nữa sẽ diễn ra cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, một sự kiện chính trị quan trọng. Để giúp công dân thuận tiện tra cứu thông tin, ứng dụng VNeID đã tích hợp tính năng cho phép xem khu vực bỏ phiếu. Bài viết sẽ nêu thông tin cụ thể.