
1. Bí mật Nhà nước "Tuyệt mật", "Tối mật" và "Mật"
Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 thì Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người có thẩm quyền theo quy định của Luật này xác định, chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
Bí mật nhà nước được chứa đựng trong tài liệu (gồm cả văn bản giấy, văn bản điện tử), vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.
Bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.
Tại Điều 8 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định về phân loại bí mật nhà nước. Theo đó, căn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 03 độ mật, bao gồm :
|
Tuyệt mật |
Bí mật nhà nước liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, khoa học và công nghệ, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đặc biệt nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc; |
|
Tối mật |
Thông tin quan trọng thuộc lĩnh vực: chính trị; quốc phòng, an ninh, cơ yếu; lập hiến, lập pháp, tư pháp; đối ngoại và hội nhập quốc tế; kinh tế; tài nguyên và môi trường bao gồm tài nguyên nước, môi trường, địa chất, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đất đai, biển, hải đảo, đo đạc và bản đồ; khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo; văn hóa; y tế; tổ chức, cán bộ; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại rất nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc; |
|
Mật |
Thông tin quan trọng thuộc lĩnh vực: chính trị; quốc phòng, an ninh, cơ yếu; lập hiến, lập pháp, tư pháp; đối ngoại và hội nhập quốc tế; kinh tế; tài nguyên và môi trường bao gồm tài nguyên nước, môi trường, địa chất, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đất đai, biển, hải đảo, đo đạc và bản đồ; khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo; văn hóa; y tế; tổ chức, cán bộ; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc. |
2. Quy định về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
Tại Điều 19 Luật Bí mật nhà nước 2025 quy định về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:
(1) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:
+ 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
+ 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
+ 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.
(2) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại (1) và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.
(3) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
(4) Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bí mật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
(5) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.
3. Quy định về gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như thế nào?
Căn cứ tại Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 như sau:
- Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại (1) được quy định như sau:
+ Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước;
+ Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;
+ Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, cơ quan, tổ chức gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với quy định tại (2) được thực hiện như sau:
+ Trước khi hết thời hạn hoặc khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu việc giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
+ Cơ quan, tổ chức gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trên đây là nội dung bài viết "Thế nào là bí mật Nhà nước Tuyệt mật, Tối mật và Mật?"
RSS