Mẫu Quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Mẫu Quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân mới nhất hiện nay là mẫu số 05 được quy định tại Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.

Mẫu Quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Mẫu Quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân mới nhất hiện nay là mẫu số 05 áp dụng theo Nghị định số 356/2025/NĐ-CP. 

BỘ CÔNG AN               
_____

Số:.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                          
              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

               _______________________
               ......, ngày ... tháng ... năm ...

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
..................................

 

Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công an;

Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân ngày... tháng... năm ... của........................(1) ;

Theo đề nghị của....................................................................

 

CHỨNG NHẬN

 

Điều 1. ..............................(1) đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân có thông tin như sau:

1. Tên giao dịch của doanh nghiệp bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài:

...............................................................................................

2. Họ và tên người đại diện theo pháp luật..........................................

3. Giấy phép đăng ký doanh nghiệp/quyết định thành lập số:...................... cấp ngày... tháng... năm.......; cơ quan cấp:...............................

4. Mã số thuế:..............................................................

5. Địa chỉ trụ sở chính tại Việt Nam:..................................................

6. Số điện thoại:...........................................................

7. E-mail:......................................................................

Điều 2. ...........................(1)phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

 

                                                    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
                                         (Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ tên)                                                   

 

(1) Tên tổ chức đề nghị.

Mẫu Quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
Mẫu Quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân (Ảnh minh họa)

Trình tự, thủ tục cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Theo Điều 25 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, quy định trình tự, thủ tục về việc cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân như sau:

- Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

- Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu trong thời hạn 10 ngày. 

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày và nêu rõ lý do.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thẩm định, xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 05 tại Phụ lục của Nghị định này. 

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là bản giấy, bản điện tử; bản giấy được cấp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công.

- Trường hợp không cấp, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thông báo bằng văn bản cho tổ chức và nêu rõ lý do.

Xem thêm: Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu Đơn đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon

Mẫu Đơn đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon

Mẫu Đơn đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon

Mẫu Đơn đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon mới nhất hiện nay là mẫu số 01 được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (của tổ chức, cá nhân khai thay)

Mẫu Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (của tổ chức, cá nhân khai thay)

Mẫu Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (của tổ chức, cá nhân khai thay)

Mẫu Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay) mới nhất hiện nay là mẫu số 02 được quy định tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 04A: Đơn đề nghị đăng ký/điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 04A: Đơn đề nghị đăng ký/điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 04A: Đơn đề nghị đăng ký/điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị đăng ký/điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 04A được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 05 được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 06 được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

LuatVietnam cung cấp mẫu Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 07A được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.