Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước [theo Nghị định 05/2026/NĐ-CP]

Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 05/2026/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng.

1. Quy định về Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

Tại Điều 7 Nghị định 05/2026/NĐ-CP có quy định Thanh tra Ngân hàng Nhà nước là tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo, điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước [theo Nghị định 05/2026/NĐ-CP]
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước (Ảnh minh hoạ)

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

Điều 8 Nghị định 05/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về 17 nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:

- Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động thanh tra trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

- Chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra.

- Quyết định thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

- Quyết định thanh tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; thực hiện thanh tra theo phân công của Thống đốc.

- Yêu cầu Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành thanh tra; báo cáo Thống đốc khi không được thực hiện

- Quyết định thanh tra lại các vụ việc đã có kết luận theo quy định của Luật Thanh tra.

- Xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị xử phạt theo thẩm quyền.

- Xử lý, kiến nghị xử lý tình trạng chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra; phối hợp với Kiểm toán nhà nước.

- Kiến nghị Thống đốc đình chỉ thi hành quyết định trái pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng.

- Kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.

- Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật phát hiện qua thanh tra.

- Kiến nghị và theo dõi việc thực hiện kết luận thanh tra; báo cáo kết quả với Thống đốc.

- Kiến nghị xem xét, xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc không chấp hành kết luận thanh tra.

- Kiến nghị yêu cầu đối tượng thanh tra thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ hoạt động thanh tra.

- Tiếp nhận, giải quyết kiến nghị liên quan đến nội dung kết luận thanh tra.

- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong hoạt động thanh tra.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định pháp luật hoặc theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Trên đây là nội dung bài viết "Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước [theo Nghị định 05/2026/NĐ-CP]"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Việc ứng dụng VNeID trong chi trả các khoản an sinh xã hội được kỳ vọng giúp người dân thuận tiện hơn trong quá trình tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí và các khoản chi trả khác. Vậy người hưởng lương hưu cần chuẩn bị những gì để sử dụng phương thức nhận tiền mới này?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng được ứng dụng rộng rãi, kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro về minh bạch, an toàn và trách nhiệm. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ theo quy định mới?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?