Người tự ứng cử đại biểu Quốc hội cần đáp ứng điều kiện gì?

Công dân Việt Nam có quyền tham gia quản lý nhà nước thông qua việc ứng cử và tự ứng cử đại biểu Quốc hội - một quyền dân chủ quan trọng được Hiến pháp ghi nhận. Vậy pháp luật hiện hành quy định những điều kiện nào đối với người tự ứng cử đại biểu Quốc hội?

1. Hiểu thế nào là quyền tự ứng cử?

Tại Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, quy định: công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật.

Quyền ứng cử của người dân được thực hiện thông qua 2 hình thức: công dân tự ứng cử và do tổ chức, cơ quan, đơn vị giới thiệu ứng cử.

Người tự ứng cử đại biểu Quốc hội cần đáp ứng điều kiện gì?
Người tự ứng cử đại biểu Quốc hội cần đáp ứng điều kiện gì? (Ảnh minh hoạ)

2. Để trở thành Đại biểu Quốc hội cần đáp ứng những điều kiện gì?

Điều 22 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020 quy định những điều kiện để trở thành một Đại biểu Quốc hội, như sau:

- Đủ 21 tuổi trở lên

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

- Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội.

- Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam

3. Những trường hợp không được ứng cử đại biểu Quốc hội

Theo Điều 37 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định những trường hợp sau đây không được ứng cử đại biểu Quốc hội:

- Người đang bị tước quyền ứng cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người đang chấp hành hình phạt tù, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

- Người đang bị khởi tố bị can;

- Người đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án;

- Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự của Tòa án nhưng chưa được xóa án tích;

- Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc giáo dục tại xã, phường, đặc khu.

4. Thủ tục tự ứng cử đại biểu Quốc hội

Theo Điều 35 Luật số 85/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung khoản 23 Điều 11 Luật số 83/2025/QH15, đại biểu Quốc hội quy định phải nộp hồ sơ ứng cử chậm nhất là 42 ngày trước ngày bầu cử.

Hồ sơ ứng cử bao gồm: 

- Đơn ứng cử; 

- Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

- Tiểu sử tóm tắt;

- Ba ảnh chân dung màu cỡ 4cm x 6cm;

- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Mọi công dân Việt Nam từ đủ 21 tuổi trở lên, có phẩm chất đạo đức, năng lực, uy tín, không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đều có quyền tự ứng cử đại biểu Quốc hội.

Trên đây là thông tin về người tự ứng cử đại biểu Quốc hội cần đáp ứng điều kiện gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?