Mua bán ngoại tệ trái phép bị xử phạt thế nào?

Mua bán ngoại tệ trái phép là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Vậy mức phạt hiện nay được quy định thế nào?

1. Mua bán ngoại tệ trái phép bị xử phạt thế nào?

Theo Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, mức phạt vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

1

- Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

- Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

Phạt cảnh cáo

2

- Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); 

Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

- Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); 

Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng

3

- Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

- Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

- Mua, bán ngoại tệ không đúng tỷ giá quy định của Ngân hàng Nhà nước, trừ 02 trường hợp sau:

  • Quy định tỷ giá, các khoản chi hoa hồng, môi giới bằng tiền, hiện vật và các hình thức chi khuyến mại trong hoạt động mua, bán ngoại tệ dưới bất kỳ hình thức nào dẫn đến tỷ giá mua, bán, quy đổi thực tế vượt biên độ tỷ giá theo quy định của pháp luật;

  • Làm đại lý chi trả ngoại tệ đồng thời cho hai tổ chức kinh tế trở lên không đúng quy định của pháp luật;

Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng

4

- Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

- Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

Phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng và tịch thu số ngoại tệ

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính. 

Ngoài ra, riêng đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này:

  • Cá nhân làm việc tại các tổ chức trên chỉ bị phạt bằng 10% mức phạt tiền.

  • Tổ chức vi phạm bị phạt bằng 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân làm việc tại các tổ chức này.

Mua bán ngoại tệ trái phép bị xử phạt thế nào?
Mua bán ngoại tệ trái phép bị xử phạt thế nào? (Ảnh minh họa)

 

2. Trường hợp nào cá nhân được sử dụng ngoại tệ?

Theo Điều 13 Nghị định 70/2014/NĐ-CP, cá nhân thuộc những trường hợp sau được sử dụng ngoại tệ:

- Người cư trú, người không cư trú là cá nhân có ngoại tệ tiền mặt được quyền cất giữ, mang theo người, cho, tặng, thừa kế, bán cho tổ chức tín dụng được phép, chuyển, mang ra nước ngoài theo các quy định tại Nghị định này, thanh toán cho các đối tượng được phép thu ngoại tệ tiền mặt.

- Người cư trú là công dân Việt Nam được sử dụng ngoại tệ tiền mặt để gửi tiết kiệm ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép, được rút tiền gốc, lãi bằng đồng tiền đã gửi.

3. Có được mang ngoại tệ vào Việt Nam không?

Theo Điều 9 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 quy định về việc mang ngoại tệ, đồng Việt Nam và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh; xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ như sau:

- Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu.

- Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu và xuất trình giấy tờ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. 

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của tổ chức tín dụng được phép.

Đồng thời theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau:

- Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:

  • 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;

  • 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).

Như vậy, khi nhập cảnh vào Việt Nam thì cá nhân được mang theo ngoại tệ nhưng ở mức cho phép, nếu trên mức quy định thì phải khai báo hải quan cửa khẩu.

Trên đây là thông tin về việc Mua bán ngoại tệ trái phép bị xử phạt thế nào?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

[Recap] Webinar: Toàn cảnh chính sách mới về thuế từ 01/7/2026

[Recap] Webinar: Toàn cảnh chính sách mới về thuế từ 01/7/2026

[Recap] Webinar: Toàn cảnh chính sách mới về thuế từ 01/7/2026

Sáng ngày 30/6/2026, LuatVietnam.vn đã tổ chức thành công Webinar "Toàn cảnh chính sách mới về thuế từ 01/7/2026: Doanh nghiệp cần lưu ý gì?" trực tuyến qua Zoom với sự tham gia của đông đảo doanh nghiệp, kế toán, cán bộ phụ trách thuế và các cá nhân quan tâm đến chính sách thuế mới.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 212/2026/NĐ-CP và Nghị định 111/2024/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 212/2026/NĐ-CP và Nghị định 111/2024/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 212/2026/NĐ-CP và Nghị định 111/2024/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

Để giúp tổ chức, cá nhân dễ dàng theo dõi những nội dung thay đổi về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, LuatVietnam.vn đã có Bảng so sánh Nghị định 212/2026/NĐ-CP với các quy định cũ, làm rõ những điểm mới đáng chú ý.

Nghị quyết 10-NQ/TW về vốn đầu tư nước ngoài: 8 chính sách quan trọng

Nghị quyết 10-NQ/TW về vốn đầu tư nước ngoài: 8 chính sách quan trọng

Nghị quyết 10-NQ/TW về vốn đầu tư nước ngoài: 8 chính sách quan trọng

Ngày 08/6/2026, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, định hướng đổi mới toàn diện chính sách thu hút, quản lý và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài trong giai đoạn mới. Dưới đây là tổng hợp chính sách quan trọng tại Nghị quyết này.

Trường hợp nào vừa bị phạt đến 50 triệu vừa bị khóa tài khoản, group Facebook ngay lập tức từ 01/7/2026?

Trường hợp nào vừa bị phạt đến 50 triệu vừa bị khóa tài khoản, group Facebook ngay lập tức từ 01/7/2026?

Trường hợp nào vừa bị phạt đến 50 triệu vừa bị khóa tài khoản, group Facebook ngay lập tức từ 01/7/2026?

Từ 01/7/2026, người dùng mạng xã hội cần đặc biệt thận trọng với các nội dung đăng tải, chia sẻ trên tài khoản cá nhân, fanpage, group. Vậy trường hợp nào vừa bị phạt đến 50 triệu vừa bị khóa tài khoản, group Facebook ngay lập tức từ 01/7/2026? 

Từ 01/7 đến 14/8/2026: Thiếu ghế an toàn cho trẻ em trên ô tô có bị phạt đến 1 triệu đồng?

Từ 01/7 đến 14/8/2026: Thiếu ghế an toàn cho trẻ em trên ô tô có bị phạt đến 1 triệu đồng?

Từ 01/7 đến 14/8/2026: Thiếu ghế an toàn cho trẻ em trên ô tô có bị phạt đến 1 triệu đồng?

Từ  01/7/2026, quy định bắt buộc sử dụng thiết bị an toàn phù hợp khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m trên ô tô chính thức có hiệu lực. Tuy nhiên, Nghị định 238/2026/NĐ-CP về xử phạt chỉ có hiệu lực từ ngày 15/8/2026, nhiều người băn khoăn liệu hành vi không sử dụng ghế an toàn cho trẻ em trong thời gian từ 01/7 đến 14/8/2026 có bị phạt đến 01 triệu đồng hay không?