Ai được quyền ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân?

Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định ai được quyền ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân? Nội dung sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây...

1. Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân là gì

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, số 72/2025/QH15:

- Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

Theo khoản 2 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì:

- Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

Ai được quyền ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân?
Ai được quyền ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân? (Ảnh minh họa)

Theo Điều 27 Hiến pháp 2013 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 203/2025/QH15, công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 2, Điều 3 Điều 3 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 số 85/2015/QH13 sửa đổi bổ sung theo Luật 83/2025/QH15, mọi công dân Việt Nam từ đủ 21 tuổi trở lên, có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và uy tín theo quy định của pháp luật, đều có quyền ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Cụ thể:

- Độ tuổi: Đủ tuổi tính đến ngày bầu cử được công bố có quyền ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo pháp luật quy định.

- Tiêu chuẩn: Khoản 3 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, người ứng cử đại biểu HĐND phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

  • Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam

  • Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật

  • có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền 

  • Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân

  • Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính nới ứng cử

  • Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm

Ngoài ra, người ứng cử vào đại biểu Hội đồng nhân dân phải không thuộc các trường hợp không được quyền ứng cử nêu dưới đây.

Điều 37 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 số 85/2015/QH13 sửa đổi bổ sung theo Luật 83/2025/QH15 những người sau đây không được quyền ứng cử:

- Người đang bị tước quyền ứng cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, 

- Người đang chấp hành hình phạt tù, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

- Người đang bị khởi tố bị can.

- Người đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án.

- Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự nhưng chưa được xóa án tích.

- Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính như:

  • Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
  • Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  • Giáo dục tại xã, phường, đặc khu

Ngoài ra, theo Chỉ thị 46/CT/TW 2025 Bộ Chính trị cũng quy định về việc không đưa vào danh sách ứng cử với các trường hợp:

- Người có biểu hiện cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực, 

- Người bảo thủ, tư tưởng bè phái, cục bộ, địa phương; 

- Người đang bị thanh tra, kiểm tra dấu hiệu vi phạm, 

- Người đã bị kết luận không trung thực; 

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra những vụ, việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mất đoàn kết nghiêm trọng.

Như vậy, những người không thuộc các trường hợp nêu trên thì được quyền ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định pháp luật hiện hành.

Trên đây là thông tin về Ai được quyền ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?