Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác. Vậy Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về tổ hợp tác như thế nào? Các nội dung cụ thể được trình bày dưới đây.
- 1. Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về tổ hợp tác như thế nào?
- 2. Điều kiện thành lập tổ hợp tác và thủ tục thông báo được quy định thế nào?
- 2.1. Điều kiện thành lập tổ hợp tác
- 2.2. Thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác
- 3. Quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác được quy định thế nào?
- 3.1. Quyền của tổ hợp tác
- 3.2. Nghĩa vụ của tổ hợp tác
- 4. Tổ hợp tác được tổ chức và điều hành hoạt động như thế nào?
- 4.2. Quy định về tổ trưởng và ban điều hành
- 4.2. Cơ chế điều hành và cuộc họp thành viên
- 4.3. Quy định về biểu quyết
- 5. Tài sản và tài chính của tổ hợp tác được quản lý như thế nào?
- 6. Tổ hợp tác được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?
- 6.1. Tiêu chí thụ hưởng chính sách
- 6.2. Chính sách hỗ trợ phát triển và chuyển đổi thành hợp tác xã
- 7. Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong những trường hợp nào?
- 8. Nghị định 294/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
1. Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về tổ hợp tác như thế nào?
Nghị định 294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ quy định về tổ hợp tác, bao gồm việc thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác; chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác và các nội dung khác có liên quan.
Nghị định áp dụng đối với tổ hợp tác, thành viên tổ hợp tác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ theo Điều 1 và Điều 2 Nghị định 294/2026/NĐ-CP.
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, tổ hợp tác được định nghĩa như sau:
"Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.”
Trong đó, tại khoản 5 và khoản 6 Điều 3 Nghị định này còn phân biệt hai hình thức tổ hợp tác:
- Tổ hợp tác có đăng ký: Là tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký hoặc có nhu cầu đăng ký và đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
- Tổ hợp tác không đăng ký: Là tổ hợp tác không thuộc trường hợp trên. Mỗi tổ hợp tác không đăng ký được cấp một mã tổ hợp tác duy nhất trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã, sử dụng trong suốt quá trình hoạt động, kể cả khi thay đổi thông tin.
Bên cạnh những quy định chung, Nghị định còn quy định cụ thể về thành viên, cơ chế quản lý, tài sản, tài chính và chính sách hỗ trợ tổ hợp tác.

2. Điều kiện thành lập tổ hợp tác và thủ tục thông báo được quy định thế nào?
2.1. Điều kiện thành lập tổ hợp tác
Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
Trong đó, thành viên tổ hợp tác phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 11 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, cụ thể:
- Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của Bộ luật dân sự về năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự,..., quy định của Bộ luật Lao động và pháp luật khác có liên quan.
- Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác.
- Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác.
- Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác.
- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.
Ngoài ra, hợp đồng hợp tác do các thành viên tự thỏa thuận, được lập thành văn bản và có chữ ký của 100% thành viên tổ hợp tác.
(căn cứ Khoản 2 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP)
Nội dung hợp đồng không được trái với các quy định pháp luật có liên quan, bao gồm:
- Mục đích, thời hạn hợp tác;
- Họ, tên, số định danh, nơi cư trú của cá nhân;
- Tên, số giấy tờ pháp lý, trụ sở của pháp nhân;
- Phần đóng góp của thành viên;
- Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
- Quyền, nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác;
- Quyền, nghĩa vụ của người đại diện (nếu có);
- Điều kiện kết nạp và chấm dứt tư cách thành viên (nếu có);
- Điều kiện chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.
Mẫu hợp đồng hợp tác được quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.
2.2. Thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác
Theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, thủ tục thành lập được thực hiện tùy theo hình thức tổ hợp tác.
Đối với tổ hợp tác có đăng ký: hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Đối với tổ hợp tác không đăng ký: tổ hợp tác phải thông báo thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm các thành viên ký tên vào hợp đồng hợp tác.
Trong đó, hồ sơ thông báo thành lập bao gồm:
- Thông báo thành lập tổ hợp tác (Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.);
- Hợp đồng hợp tác;
- Bản sao hoặc bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (trường hợp tổ trưởng nộp hồ sơ);
- Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của 100% tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý (trường hợp người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ).
Tổ trưởng hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động bằng một trong ba phương thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ, chính xác, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Ngoài ra, tổ hợp tác không đăng ký được thành lập kể từ thời điểm toàn bộ thành viên ký kết hợp đồng hợp tác (căn cứ tại điểm e khoản 3 Điều 17 Nghị định này)
3. Quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác được quy định thế nào?
3.1. Quyền của tổ hợp tác
Tổ hợp tác có các quyền được nêu tại Điều 5 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, cụ thể:
- Có tên riêng.
- Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự theo quy định của Nghị định này, quy định tại Bộ luật Dân sự và pháp luật khác có liên quan.
- Được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước khi đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại Nghị định này và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước.
- Sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác, điều chỉnh thời hạn hợp tác theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
- Quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác.
3.2. Nghĩa vụ của tổ hợp tác
Điều 6 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định tổ hợp tác có các nghĩa vụ:
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, người lao động, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ đối với thành viên, người lao động, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
- Thực hiện các quy định của hợp đồng hợp tác, Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về tình hình hoạt động của tổ hợp tác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện các nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
4. Tổ hợp tác được tổ chức và điều hành hoạt động như thế nào?
4.2. Quy định về tổ trưởng và ban điều hành
Tổ trưởng được bầu trong số các thành viên tổ hợp tác, với sự tán thành của trên 50% tổng số thành viên và được ghi trong biên bản họp, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.
Cụ thể khoản 1 Điều 25 Nghị định 294/2026/NĐ-CP đã nêu:
- Tổ trưởng tổ hợp tác được bầu trong số các thành viên tổ hợp tác, thông qua cuộc họp thành viên tổ hợp tác với điều kiện có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tán thành và được ghi trong biên bản cuộc họp thành viên tổ hợp tác, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.
- Tổ trưởng có nhiệm vụ tổ chức, điều hành hoạt động và là người đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch khi được các thành viên ủy quyền.
- Tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này đã quy định số lượng thành viên của ban điều hành phải là là số lẻ, tối thiểu 03 người, do tổ hợp tác tự quy định.
- Thành viên ban điều hành được bầu từ các thành viên tổ hợp tác và phải được trên 50% tổng số thành viên tán thành
4.2. Cơ chế điều hành và cuộc họp thành viên
Việc điều hành hoạt động của tổ hợp tác được thực hiện thông qua cuộc họp thành viên hoặc các hình thức lấy ý kiến khác theo thỏa thuận.
(Căn cứ Điều 23 Nghị định 294/2026/NĐ-CP)
Trong trường hợp cần thiết, tổ hợp tác có thể bầu tổ trưởng, ban điều hành để tổ chức thực hiện và điều phối hoạt động.
Trong đó, tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này quy định mỗi năm tổ hợp tác phải tổ chức ít nhất 01 cuộc họp thành viên.
Cuộc họp thành viên có thẩm quyền quyết định những vấn đề như:
- Kết quả hoạt động và phương án hoạt động trong thời gian tới;
- Phương án phân phối hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ và nghĩa vụ tài chính;
- Xử lý tài sản chung;
- Kết nạp, chấm dứt tư cách thành viên;
- Sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác;
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm tổ trưởng, ban điều hành;
- Mức thù lao, tiền thưởng của tổ trưởng, thành viên ban điều hành.
- Các nội dung khác do thành viên tổ hợp tác đề nghị.
- Các nội dung theo quy định tại hợp đồng hợp tác
Nếu hợp đồng hợp tác không quy định cụ thể, cuộc họp lần đầu được tiến hành khi có trên 75% tổng số thành viên tham dự. Nếu không đủ, cuộc họp lần thứ hai phải được triệu tập trong vòng 15 ngày làm việc và được tiến hành khi có trên 50% tổng số thành viên tham dự.
(căn cứ điểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định 294/2026/NĐ-CP)
4.3. Quy định về biểu quyết
Việc biểu quyết trong tổ hợp tác được nêu tại Điều 27 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, cụ thể:
- Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác phải được sự tán thành của 100% thành viên và thể hiện bằng văn bản, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác có quy định khác.
- Việc định đoạt tài sản chung là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất chính khác; tài sản có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản chung phải được 100% thành viên tán thành và thể hiện bằng văn bản, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác có quy định khác.
- Các nội dung khác được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên tán thành, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.
5. Tài sản và tài chính của tổ hợp tác được quản lý như thế nào?
Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác hình thành từ các nguồn:
- Đóng góp của thành viên, bao gồm hiện vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản và các tài sản khác có thể định giá bằng tiền;
- Phần được trích từ hoa lợi, lợi tức sau thuế;
- Tài sản do các thành viên cùng tạo lập;
- Hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước hoặc tài sản được tài trợ, tặng, cho chung;
- Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
(căn cứ Điều 28 Nghị định 294/2026/NĐ-CP)
Việc định đoạt tài sản, tài chính do các thành viên quyết định theo mục 4.3 đã nêu, trừ trường hợp quy định riêng.
Đối với phần đóng góp, Điều 30 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định bao gồm vốn góp và mức độ góp sức lao động của thành viên. Giá trị phần đóng góp do các thành viên tự thỏa thuận hoặc do bên thứ ba xác định theo sự ủy quyền của 100% tổng số thành viên.
Ngoài ra, tại Điều 31 Nghị định này yêu cầu tổ hợp tác lập sổ ghi chép việc đóng góp ngay từ ngày thành lập và cập nhật kịp thời các thông tin về thành viên, tài sản, giá trị và thời điểm đóng góp.
Về phân chia hoa lợi, lợi tức, tổ trưởng hoặc người đại diện lập phương án trên cơ sở hợp đồng hợp tác và báo cáo tại cuộc họp thành viên. Việc phân chia được tiến hành sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và nghĩa vụ với người lao động (nếu có).
(căn cứ Điều 29 Nghị định 294/2026/NĐ-CP)
6. Tổ hợp tác được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?
6.1. Tiêu chí thụ hưởng chính sách
Theo khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, tổ hợp tác được xem xét thụ hưởng chính sách của Nhà nước khi đáp ứng các tiêu chí sau:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
- Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm.
Đáp ứng một trong các tiêu chí sau tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ:
- Trong 02 năm liền kề trước năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ, có ít nhất 01 năm số lượng thành viên tăng so với năm trước đó;
- Có thành viên, người lao động được tham gia các lớp giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn do tổ hợp tác tự tổ chức hoặc do các tổ chức khác tổ chức và có giấy tờ xác nhận;
- Thành lập không quá 60 tháng tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhiều tổ hợp tác cùng đáp ứng các tiêu chí, thì sẽ theo thứ tự ưu tiên lựa chọn, trong đó có các tiêu chí về số lượng thành viên, thành viên là người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số, số lượng thành viên tham gia bảo hiểm, lao động nữ và hoạt động tại địa bàn khó khăn.
6.2. Chính sách hỗ trợ phát triển và chuyển đổi thành hợp tác xã
Tổ hợp tác đáp ứng tiêu chí thụ hưởng chính sách được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước như hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã, phù hợp với tính chất, đặc điểm của tổ hợp tác và pháp luật liên quan.
Riêng trường hợp chuyển đổi thành hợp tác xã, căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định tổ hợp tác được tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán tối đa trong 03 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu.
Việc chuyển đổi được thực hiện theo Điều 20 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, cụ thể:
“1. Việc chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã được thực hiện theo quy định tại Điều 108 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.”
7. Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong những trường hợp nào?
Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp đã nêu tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP:
- Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;
- Mục đích hợp tác đã đạt được;
- Không duy trì số lượng thành viên tối thiểu theo quy định.
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan;
- Theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
Trường hợp chấm dứt theo thỏa thuận của các thành viên phải được 100% tổng số thành viên tán thành, thể hiện bằng biên bản họp có chữ ký xác nhận theo quy định, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.
Đối với tổ hợp tác không đăng ký, khoản 3 Điều 21 Nghị định này quy định phải thông báo chấm dứt hoạt động trong 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động.
Hồ sơ được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động, bao gồm thông báo theo Mẫu số 3, biên bản họp trong trường hợp chấm dứt theo thỏa thuận và các giấy tờ về việc bầu tổ trưởng hoặc người đại diện theo ủy quyền tương ứng.
Khi chấm dứt hoạt động, theo quy định tại Điều 34 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, tổ hợp tác phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ tài sản khác bằng tài sản chung. Nếu tài sản chung không đủ thanh toán, các thành viên có trách nhiệm thanh toán bằng tài sản riêng theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc pháp luật có liên quan quy định khác.
Sau khi hoàn thành các nghĩa vụ, tài sản chung còn lại được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp theo hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp có quy định hoặc thỏa thuận khác.
8. Nghị định 294/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 23/7/2026, đồng thời thay thế Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 của Chính phủ về tổ hợp tác. (căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị định 294/2026/NĐ-CP)
Đối với tổ hợp tác được thành lập trước ngày 23/7/2026, tổ hợp tác vẫn được tiếp tục hoạt động theo hợp đồng hợp tác đã ký kết.
Việc cập nhật thông tin của các tổ hợp tác này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã chỉ thực hiện khi có thay đổi thông tin theo quy định của Nghị định.
Ngoài ra, định kỳ hằng năm, trước ngày 15/12, tổ hợp tác thực hiện cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã. (căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định 294/2026/NĐ-CP)
Trong thời gian các hệ thống thông tin liên quan chưa vận hành hoặc đang được nâng cấp, việc thông báo, báo cáo và cập nhật thông tin được thực hiện bằng văn bản giấy hoặc thư điện tử.
Trên đây là thông tin về “Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về tổ hợp tác như thế nào?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định 294/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn, cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, văn bản liên quan và nội dung văn bản.
RSS