Thời hạn giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin được xác định tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của thông tin. Vậy Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định thời hạn cung cấp thông tin như thế nào? Trường hợp nào được gia hạn và thời gian gia hạn tối đa là bao lâu?
- 1. Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định thời hạn cung cấp thông tin như thế nào?
- 2. Khi nào cơ quan, đơn vị được gia hạn thời hạn cung cấp thông tin?
- 2.1. Thông báo gia hạn phải có những nội dung gì?
- 2.2. Việc gia hạn phải thông báo vào thời điểm nào?
- 3. Thời hạn cung cấp thông tin được tính từ thời điểm nào?
- 4. Cơ quan, đơn vị thông báo kết quả giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin như thế nào?
1. Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định thời hạn cung cấp thông tin như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 03 ngày làm việc đối với thông tin đơn giản, có sẵn và 12 ngày đối với thông tin phức tạp, không có sẵn kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thêm thời gian để xử lý thông tin, cơ quan, đơn vị có thể gia hạn tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin.
Cụ thể, khoản 4 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định:
"4. Thời hạn cung cấp thông tin:
a) Đối với thông tin đơn giản, có sẵn, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị;
b) Đối với thông tin phức tạp, không có sẵn mà cần tập hợp từ các bộ phận của cơ quan, đơn vị đó hoặc thông tin cần thiết phải có ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin thực hiện việc cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 27 của Luật Tiếp cận thông tin;
c) Trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin."
Như vậy, thời hạn giải quyết được xác định theo từng trường hợp:
|
Loại thông tin |
Thời hạn |
|
Thông tin đơn giản, có sẵn |
Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ |
|
Thông tin phức tạp, không có sẵn, cần tập hợp hoặc lấy ý kiến |
12 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ |
|
Trường hợp gia hạn |
Tối đa không quá 12 ngày |
Đối với thông tin đơn giản, có sẵn, thời hạn được tính bằng ngày làm việc. Trong khi đó, đối với thông tin phức tạp và thời gian gia hạn, Nghị định quy định thời hạn theo ngày.
2. Khi nào cơ quan, đơn vị được gia hạn thời hạn cung cấp thông tin?
Theo điểm c khoản 4 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn nếu cần thêm thời gian để thực hiện một hoặc một số công việc sau:
- Xem xét thông tin được yêu cầu cung cấp.
- Tìm kiếm thông tin.
- Phân tách thông tin.
- Tập hợp thông tin.
- Sao chép thông tin.
- Xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp.
Thời gian gia hạn tối đa không quá 12 ngày. Đồng thời, cơ quan, đơn vị phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin.
2.1. Thông báo gia hạn phải có những nội dung gì?
Theo Điều 9 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, việc thông báo gia hạn cung cấp thông tin được thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm Nghị định.
Căn cứ Mẫu số 04, Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin gồm các nội dung:
- Tên đơn vị đầu mối cung cấp thông tin.
- Thông tin của người yêu cầu cung cấp thông tin.
- Tên văn bản, hồ sơ, tài liệu được yêu cầu cung cấp.
- Ngày, tháng, năm nhận yêu cầu.
- Lý do gia hạn.
- Thời gian gia hạn cung cấp thông tin.
- Thời gian cung cấp thông tin sau khi gia hạn.
Thông báo do Thủ trưởng đơn vị đầu mối cung cấp thông tin ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu theo hướng dẫn tại mẫu.
2.2. Việc gia hạn phải thông báo vào thời điểm nào?
Điểm c khoản 4 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP yêu cầu cơ quan, đơn vị phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin.
Theo đó, việc thông báo gia hạn được thực hiện trước khi kết thúc thời hạn giải quyết ban đầu, đồng thời phải thể hiện thời gian gia hạn và thời gian cung cấp thông tin sau khi gia hạn theo Mẫu số 04.
3. Thời hạn cung cấp thông tin được tính từ thời điểm nào?
Theo điểm a và điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, thời hạn giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin đơn giản, có sẵn và thông tin phức tạp, không có sẵn đều được xác định kể từ khi cơ quan, đơn vị nhận được hồ sơ hợp lệ.
Về thành phần hồ sơ, khoản 2 Điều 10 Nghị định này quy định hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin gồm Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b.
Đối với yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026, hồ sơ phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06.
Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu bổ sung.
Ngoài ra, khoản 3 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của người yêu cầu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.
Nếu không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ quan, đơn vị tiếp nhận đề nghị người yêu cầu xuất trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực theo quy định.
4. Cơ quan, đơn vị thông báo kết quả giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin như thế nào?
Theo Điều 9 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, các mẫu văn bản được sử dụng trong quá trình tiếp nhận, giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin gồm:
- Mẫu số 02: Thông báo tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin.
- Mẫu số 03: Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin.
- Mẫu số 04: Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin.
- Mẫu số 05: Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin.
Đối với việc thông báo giải quyết yêu cầu, Mẫu số 03 quy định các nội dung:
- Hình thức cung cấp thông tin.
- Địa điểm cung cấp thông tin.
- Chi phí tiếp cận thông tin (nếu có).
- Phương thức thanh toán (nếu có).
- Thời hạn thanh toán (nếu có).
- Ngày cung cấp thông tin.
Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, Mẫu số 05 quy định nội dung thông báo phải thể hiện lý do từ chối yêu cầu cung cấp thông tin.
Riêng đối với thông tin phức tạp, không có sẵn, điểm b khoản 4 Điều 10 yêu cầu cơ quan, đơn vị thực hiện việc cung cấp thông tin hoặc thông báo từ chối trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trừ trường hợp được gia hạn theo điểm c khoản này.
Bên cạnh đó, khoản 5 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định việc sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu theo khoản 2 Điều 24 Luật Tiếp cận thông tin phải được thực hiện dưới sự hướng dẫn, giám sát của cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.
Về hiệu lực thi hành, theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 337/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/9/2026. Đồng thời, khoản 3 Điều 15 quy định Nghị định 13/2018/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 337/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Trên đây là nội dung về “Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định thời hạn cung cấp thông tin như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 337/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tính năng Tình trạng hiệu lực, Lược đồ và Nội dung văn bản để tra cứu các quy định liên quan.
RSS