Mẫu đơn đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện PCCC

Để được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận huấn luyện PCCC thì cơ sở phải gửi đơn theo mẫu Đơn đề nghị kiểm tra cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy dưới đây.

1. Mẫu Đơn đề nghị kiểm tra cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy 2026

Mẫu đơn đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC 2026
Mẫu đơn đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC 2026 (Ảnh minh hoạ)

Mẫu đơn đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC được áp dụng theo Mẫu số PC21 - Văn bản đề nghị kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện của Phụ lục IX được ban hành kèm Nghị định 50/2024/NĐ-CP.

Chi tiết mẫu Đơn đề nghị kiểm tra cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy như sau:

Mẫu số PC21

…..(1)….

…..(2)…. 
‎ __________

Số: …./…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

‎ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

……., ngày … tháng … năm...

ĐỀ NGHỊ

KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ

Kính gửi: .................(3)………………….

Đơn vị: ..............................................(2)…………………………………………….

Địa chỉ: ..................................................................................................

Điện thoại: ............................................................................................

Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020; Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017; Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ.

Từ ngày ..... tháng ...... năm.... đến ngày ..... tháng ...... năm...., ……………(2)…………….. đã tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ cho ……………(4)…………….. Địa điểm tổ chức: ...............................................

Tổng số người được huấn luyện:............. (có danh sách kèm theo).

……………(2)…………….. đề nghị ……………(3)…………….. tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả và cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ (5)………

Nơi nhận: 
‎ - ………………;

- ………………;

- Lưu: ………...;

……………(6)……………..

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có);

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;

(3) Tên cơ quan Công an kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện;

(4) Đối tượng đã được huấn luyện;

(5) Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính ghi nội dung: Tôi ủy quyền cho: .......... CCCD/Hộ chiếu: ………..cấp ngày: ..........., thực hiện thủ tục cấp Chứng nhận huấn luyện;

(6) Chức vụ của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, cơ sở.

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN

(Kèm theo Công văn số: .......... ngày .... tháng .... năm ……. của ………..(2)……….)

STT

Họ và tên

Năm sinh

CCCD/ CMND/ Hộ chiếu

Ngày cấp

Nơi làm việc/ Thường trú

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

2. Hồ sơ, thủ tục cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC 2026

*Về hồ sơ cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC:

Căn cứ khoản 5 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định 50/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận huấn luyện PCCC được quy định như sau:

- Đối với cơ sở huấn luyện và hướng dẫn về nghiệp vụ PCCC đề nghị Cơ quan Công an cấp Chứng nhận huấn luyện PCCC, hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số PC21 của Phụ lục IX được ban hành kèm Nghị định 50/2024/NĐ-CP.

  • Kế hoạch, chương trình và nội dung huấn luyện nghiệp vụ PCCC.

- Đối với các cơ quan, tổ chức và cơ sở đề nghị cơ quan Công an/cơ sở huấn luyện, hướng dẫn nghiệp vụ về PCCC tổ chức huấn luyện, hồ sơ cần nộp là: Văn bản đề nghị huấn luyện, kiểm tra và cấp Chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số PC22 của Phụ lục IX được ban hành kèm Nghị định 50/2024/NĐ-CP.

- Đối với các cá nhân có nhu cầu được huấn luyện, cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC, hồ sơ cần nộp là: Văn bản đề nghị huấn luyện, kiểm tra và cấp Chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số PC23 của Phụ lục IX được ban hành kèm Nghị định 50/2024/NĐ-CP.

  • Về thủ tục cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC:

Căn cứ khoản 8, 9 và 10 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Nghị định 50/2024/NĐ-CP, thủ tục cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC được thực hiện như sau:

Hồ sơ, thủ tục cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC 2026
Hồ sơ, thủ tục cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC 2026 (Ảnh minh hoạ)

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cơ quan, tổ chức và cá nhân có nhu cầu nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên cho cơ quan thẩm quyền theo một trong các hình thức dưới đây:

  • Nộp trực tiếp tại bộ phận 01 cửa của cơ quan thẩm quyền.

  • Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cấp thẩm quyền (đối với văn bản và giấy tờ thuộc danh mục bí mật của Nhà nước thì thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước).

  • Nộp hồ sơ xin cấp chứng nhận huấn luyện PCCC thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ và tính hợp lệ

Các bộ tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra thành phần hồ sơ và tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định sau:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc ghi nội dung tiếp nhận để thông báo bằng thư điện tử/tin nhắn điện thoại cho người nộp hồ sơ theo Mẫu số PC03 của Phụ lục IX được ban hành kèm Nghị định 50/2024/NĐ-CP.

  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ/hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, đồng thời ghi thông tin trên Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc ghi nội dung hướng dẫn để thông báo bằng thư điện tử/tin nhắn điện thoại cho người nộp hồ sơ theo Mẫu số PC04 của Phụ lục IX được ban hành kèm Nghị định 50/2024/NĐ-CP.

Bước 3: Trả kết quả

  • Nếu nộp hồ sơ trực tiếp ở bộ phận 01 cửa của cơ quan thẩm quyền thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận việc giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về PCCC cho người nộp hồ sơ, đồng thời lưu lại 01 bản.

  • Nếu nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cấp thẩm quyền thì cán bộ tiếp nhận gửi thông báo thông qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại là đã tiếp nhận hồ sơ hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.

  • Nếu nộp hồ qua thông qua dịch vụ bưu chính công ích thì cán bộ tiếp nhận phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận về việc giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc Phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về PCCC cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ, đồng thời lưu lại 01 bản.

3. Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC do cơ quan nào cấp?

Căn cứ theo khoản 13 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại điểm c khoản 12 Điều 1 Nghị định 50/2024/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC được quy định như sau:

  • Cục Cảnh sát PCCC&CNCH cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC cho: Cá nhân thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ sở thuộc tập đoàn kinh tế và tổng công ty.

  • Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH Công an cấp tỉnh, huyện cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC cho: cá nhân thuộc đơn vị/cơ sở trên địa bàn quản lý và các cá nhân thường trú trên địa bàn quản lý.

4. Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC có thời hạn mấy năm?

Cũng tại khoản 13 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại điểm c khoản 12 Điều 1 Nghị định 50/2024/NĐ-CP quy định:

Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước mà không quy định cụ thể có thời hạn bao nhiêu năm.

Trước đây, tại khoản 13 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP thì chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC chỉ có thời hạn 05 năm tính từ ngày cấp. Tuy nhiên, kể từ khi Nghị định 50/2024/NĐ-CP được ban hành, quy định này đã được bãi bỏ.

Để cập nhật nhanh nhất các văn bản pháp luật về lĩnh vực này, độc giả hãy tham gia Group Zalo của LuatVietnam.vn
Trên đây là những thông tin về mẫu Đơn đề nghị kiểm tra cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Việc ứng dụng VNeID trong chi trả các khoản an sinh xã hội được kỳ vọng giúp người dân thuận tiện hơn trong quá trình tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí và các khoản chi trả khác. Vậy người hưởng lương hưu cần chuẩn bị những gì để sử dụng phương thức nhận tiền mới này?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng được ứng dụng rộng rãi, kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro về minh bạch, an toàn và trách nhiệm. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ theo quy định mới?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?