Mẫu Báo cáo hoàn thành công trình cập nhật mới nhất

Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình, công trình xây dựng là giấy tờ không thể thiếu khi làm hồ sơ hoàn thành công trình. Hiện nay, mẫu Báo cáo hoàn thành công trình mới nhất được ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

1. Báo cáo hoàn thành công trình là gì?

Báo cáo hoàn thành công trình (cách gọi đầy đủ là Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình, công trình xây dựng) là văn bản được các đơn vị xây dựng lập ra nhằm mục đích báo cáo chi tiết về tình hình hoàn thiện đối với thi công trong các hạng mục xây dựng công trình.

Báo cáo hoàn thành công trình sẽ giúp đơn vị thống kê được những kết quả về việc nghiệm thu và hoàn thành đối với việc thi công những hạng mục trong xây dựng công trình đó. Đồng thời, đây cũng là văn bản yêu cầu khi làm hồ sơ hoàn thành công trình.

Báo cáo hoàn thành công trình gồm các nội dung:

- Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng;

- Địa điểm xây dựng;

- Tên và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp;

- Quy mô hạng mục công trình, công trình xây dựng;

- Danh sách các nhà thầu (tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).

- Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).

- Khối lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.

- Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.

- Các điều kiện để đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.

mau bao cao hoan thanh cong trinh
Mẫu Báo cáo hoàn thành công trình cập nhật mới nhất (Ảnh minh họa)

2. Mẫu Báo cáo hoàn thành công trình cập nhật mới nhất

…….(1)…….                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-------                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                       Số: …….……

BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

 Kính gửi: ………………….(2)…………………

 ……..(1)………… báo cáo kết quả nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng với các nội dung sau:

1. Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng …..(3)…… thuộc dự án………

2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………………………..

3. Tên và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp: ……………………….

4. Quy mô hạng mục công trình, công trình xây dựng: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).

5. Danh sách các nhà thầu (tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).

6. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).

7. Khối lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.

8. Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.

9. Báo cáo về các điều kiện để đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.

10. Kèm theo báo cáo là danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

Chủ đầu tư cam kết đã tổ chức thi công xây dựng theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt, giấy phép xây dựng (hoặc căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật); tập hợp hồ sơ hoàn thành công trình đầy đủ và tổ chức nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị ....(2)....tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo thẩm quyền.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

3. Báo cáo hoàn thành công trình xây dựng do ai lập?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Xây dựng, chủ đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau:

- Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án; tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng;

- Lựa chọn tổ chức tư vấn lập dự án có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Luật này;

- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính chính xác của các thông tin, tài liệu được cung cấp cho tư vấn khi lập dự án; trình dự án với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

- Lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra dự án theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án và của người quyết định đầu tư;

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

- Thu hồi vốn, trả nợ vốn vay đối với dự án có yêu cầu về thu hồi vốn, trả nợ vốn vay;

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, một trong các nghĩa vụ của chủ đầu tư là báo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, trong đó gồm Báo cáo hoàn thành công trình, hạng mục xây dựng.

Trên đây là mẫu Báo cáo hoàn thành công trình. Nếu còn vướng mắc khác liên quan đến trường hợp của mình, bấm gọi ngay 1900.6192  và nói với các chuyên gia pháp lý của chúng tôi vấn đề của bạn.

>> Thông báo khởi công xây dựng: Thông báo cho ai? Thủ tục thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Danh sách 58 ngành, nghề không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (đề xuất)

Danh sách 58 ngành, nghề không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (đề xuất)

Danh sách 58 ngành, nghề không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (đề xuất)

Chính phủ đang lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết về cắt giảm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đáng chú ý, dự thảo đề xuất bãi bỏ 58 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và sửa đổi 12 ngành, nghề khác tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025.

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp 8 nội dung đáng chú ý tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/4/2026, hiệu lực từ 01/5/2026 về quản lý, phát triển và triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. 

Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Việt Nam

Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Việt Nam

Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Việt Nam

Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhờ tính linh hoạt, bảo mật và hiệu quả. Tuy nhiên, không phải mọi tranh chấp đều có thể đưa ra trọng tài. Vậy theo quy định pháp luật Việt Nam, những điều kiện nào cần đáp ứng để tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài?

Danh sách 150 Luật được Quốc hội khoá XV ban hành

Danh sách 150 Luật được Quốc hội khoá XV ban hành

Danh sách 150 Luật được Quốc hội khoá XV ban hành

Quốc hội khóa XV trong nhiệm kỳ 2021–2026 đã ban hành tổng cộng 150 luật, điều chỉnh nhiều lĩnh vực trọng yếu của đời sống kinh tế - xã hội. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ danh sách các luật đã được Quốc hội khóa XV thông qua, giúp bạn đọc thuận tiện tra cứu, theo dõi và áp dụng trong thực tiễn.