Kích thước bãi đỗ xe chữa cháy là bao nhiêu?

Bãi xe chữa cháy được thiết kế và bố trí để chịu tải trọng cho phép các phương tiện chữa cháy có thể triển khai hoạt động chữa cháy. Vậy theo quy định hiện hành thì kích thước bãi đỗ xe chữa cháy là bao nhiêu?

1. Kích thước bãi đỗ xe chữa cháy là bao nhiêu?

Kích thước bãi đỗ xe chữa cháy là bao nhiêu?
Kích thước bãi đỗ xe chữa cháy là bao nhiêu? (Ảnh minh hoạ)

Căn cứ theo tiết 6.2.1 và tiết 6.2.2 tiểu mục 6.2 Mục 6 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình được ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD, kích thước bãi đỗ xe chữa cháy được quy định cụ thể như sau:

- Bãi đỗ xe chữa cháy có chiều rộng thông thuỷ phải đảm bảo cho khả năng đi vào để có thể triển khai các phương tiện chữa cháy phù hợp với chiều cao PCCC, nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của từng loại nhà theo quy định tại Bảng 14 dưới đây:

Bảng 14 - Kích thước bãi đỗ xe chữa cháy

Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của loại nhà

Kích thước của bãi đỗ xe chữa cháy, m, tương ứng với chiều cao PCCC của nhà, m

 

≤ 15

> 15 và ≤ 28 1)

> 28

1. Nhà thuộc nhóm F1.3

 

 

 

- Chiều rộng

Không yêu cầu

≥ 6

≥ 6

- Chiều dài

Không yêu cầu

≥ 15

≥ 15

2. Nhà thuộc các nhóm còn lại

 

 

 

- Chiều rộng

Không yêu cầu

≥ 6

≥ 6

- Chiều dài

Theo Bảng 15, Bảng 16

Theo Bảng 15, Bảng 16

Theo Bảng 15, Bảng 16

1) Không yêu cầu có bãi đỗ xe chữa cháy đối với nhà mà có số người sử dụng trên mỗi tầng, được tính theo Bảng G9 (Phụ lục G) không vượt quá 50 người, khoảng cách từ đường cho xe chữa cháy cho đến họng tiếp nước vào nhà không quá 18m.

 

Cụ thể Bảng 15 và Bảng 16 về chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy như sau:

Bảng 15 - Chiều dài bãi đỗ xe chữa cháy đối với các nhà/phần nhà thuộc nhóm F1.1, F1.2, F2, F3, F4

Diện tích sàn cho phép được tiếp cận, m2

Chiều dài bãi đỗ xe chữa cháy, tính theo chu vi của nhà, m

Nhà không được bảo vệ bởi sprinkler

Nhà đã được bảo vệ bởi sprinkler

≤ 2 000

1/6 chu vi, không <15m

1/6 chu vi, không <15m

> 2 000 và ≤ 4 000

1/4 chu vi

1/6 chu vi, không <15m

> 4 000 và ≤ 8 000

1/2 chu vi

1/4 chu vi

> 8 000 và ≤ 16 000

3/4 chu vi

1/2 chu vi

> 16 000 và ≤ 32 000

Bao quanh mặt bằng của nhà 1)

3/4 chu vi

> 32 000

Bao quanh mặt bằng của nhà 1)

Bao quanh mặt bằng của nhà 1)

1) Cho phép không đi theo biên của mặt bằng, tuy nhiên phải bảo đảm theo quy định tại 6.2.3

Bảng 16 - Chiều dài bãi đỗ xe chữa cháy đối với nhà thuộc nhóm F5

Quy mô khối tích, m3

Chiều dài bãi đỗ xe chữa cháy, tính theo chu vi của nhà, m

Nhà không được bảo vệ bằng hệ thống sprinkler

Nhà được bảo vệ bằng hệ thống sprinkler

≤ 28 400

1/6 chu vi, không <15m

1/6 chu vi, không <15m

> 28 400 và ≤ 56 800

1/4 chu vi

1/6 chu vi, không <15m

> 56 800 và ≤ 85 200

1/2 chu vi

1/4 chu vi

> 85 200 và ≤ 113 600

3/4 chu vi

1/4 chu vi

> 113 600 và ≤ 170 400

Bao quanh mặt bằng của nhà 1)

1/2 chu vi

> 170 400 và ≤ 227 200

Bao quanh mặt bằng của nhà 1)

3/4 chu vi

> 227 200

Bao quanh mặt bằng của nhà 1)

Bao quanh mặt bằng của nhà 1)

1) Cho phép không đi theo biên của mặt bằng, tuy nhiên phải bảo đảm theo quy định tại 6.2.3

2. Có bắt buộc đánh dấu các góc của bãi đỗ xe chữa cháy không?

Có bắt buộc đánh dấu các góc của bãi đỗ xe chữa cháy không?
Có bắt buộc đánh dấu các góc của bãi đỗ xe chữa cháy không? (Ảnh minh hoạ)

Căn cứ tại tiết 6.2.8 tiểu mục 6.2 Mục 6 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD có quy định như sau:

- Phải đánh dấu tất cả các góc của bãi đỗ xe chữa cháy, đường cho xe chữa cháy (trừ các đường giao thông công cộng được sử dụng cho làm bãi đỗ xe chữa cháy, hoặc các đường cho xe chữa cháy).

- Việc đánh dấu phải được thực hiện theo bảng các dải sơn phản quang, đảm bảo có thể nhìn thấy được vào buổi tối, đồng thời phải bố trí ở cả hai phía của đường cho xe chữa cháy/bãi đỗ xe chữa cháy với khoảng cách là không được quá 5m.

Như vậy, theo quy định tại QCVN 06:2022/BXD thì bắt buộc phải đánh dấu các góc của bãi đỗ xe chữa cháy.

3. Bố trí bãi đỗ xe chữa cháy cho nhà hỗn hợp cần đáp ứng yêu cầu gì?

Căn cứ theo nội dung 6.2.2.4 tiết 6.2.2 tiểu mục 6.2 Mục 6 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình được ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD, việc bố trí bãi đỗ xe chữa cháy đối với nhà hỗn hợp cần phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây:

- Khi phần nhà không để ở (không thuộc vào nhóm F1.3) mà chỉ nằm ở phần dưới của nhà thì chiều cao PCCC để xác định các yêu cầu liên quan đến bãi đỗ xe chữa cháy phải căn cứ dựa trên phần nhà không để ở của nhà hỗn hợp đó.

- Đối với nhà hỗn hợp mà không có phần nhà thuộc vào nhóm F1.3 thì chiều dài yêu cầu đối với bãi đỗ xe chữa cháy đảm bảo phải được lấy bằng giá trị lớn hơn trong 02 giá trị được xác định căn cứ theo:

  • Tổng quy mô về khối tích của các phần nhà mà thuộc nhóm F5; hoặc

  • Xác định theo Bảng 15 tại QCVN 06:2022/BXD;

- Đối với nhà hỗn hợp mà có phần nhà thuộc vào nhóm F1.3 thì chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy phải đảm bảo được tính theo tiết 6.2.2.3 đồng thời phải đáp ứng được quy định tại 6.2.2. Cụ thể:

  • Tại mỗi vị trí mà có lối vào từ trên cao thì phải bố trí 01 bãi đỗ xe chữa cháy. Chiều dài của bãi đỗ xe này phải được lấy theo Bảng 15 tại QCVN 06:2022/BXD căn cứ theo diện tích sàn cho phép để tiếp cận của tầng, có giá trị diện tích sàn cho phép tiếp cận phải lớn nhất.

  • Đối với các nhà có sàn thông tầng thì giá trị nêu trên được tính như sau:

+ Đối với nhà có cả tầng hầm thông với các tầng trên mặt đất của căn nhà thì diện tích sàn cho phép tiếp cận phải được lấy bằng diện tích cộng dồn của các giá trị diện tích sàn cho phép tiếp cận của toàn bộ sàn thông tầng.

+ Đối với nhà có từ 02 nhóm sàn thông tầng trở lên, diện tích sàn cho phép tiếp cận đảm bảo phải lấy bằng giá trị cộng dồn của nhóm sàn thông tầng mà có diện tích lớn nhất.

+ Đối với nhóm F5, phải có 01 bãi đỗ xe chữa cháy cho các phương tiện chữa cháy. Chiều dài được lấy theo Bảng 16 tại QCVN 06:2022/BXD, dựa theo tổng quy mô khối tích của nhà hỗn hợp (không gồm tầng hầm).

Như vậy, khi bố trí bãi đỗ xe chữa cháy cho nhà hỗn hợp thì cần phải đáp ứng theo yêu cầu nêu trên.

Trên đây là những thông tin về Kích thước bãi đỗ xe chữa cháy là bao nhiêu?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đây là một văn bản quan trọng nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực thi pháp luật.

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết. Bảng so sánh với Nghị định 132/2020/NĐ-CP sẽ giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các nội dung được sửa đổi, bổ sung và những quy định cần lưu ý khi áp dụng.

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP với nhiều điểm mới đáng chú ý. 

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2026 bằng hình thức trực tuyến, theo lịch phân chia cho từng tỉnh, thành phố. Dưới đây là tổng hợp 08 điều cần lưu ý với thí sinh.