Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Phá hoại tài sản là hành vi cố ý làm hư hại, giảm giá trị hoặc khiến tài sản của người khác không còn khả năng sử dụng và khó khôi phục. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người thực hiện hành vi - dù là công dân Việt Nam hay người nước ngoài - đều sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào
Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào? (Ảnh minh họa)

Người nước ngoài khi sinh sống, học tập, làm việc hoặc du lịch tại Việt Nam đều phải tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật Việt Nam. Do vậy, khi có hành vi phá hoại (hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng) tài sản, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và giá trị tài sản bị thiệt hại, họ sẽ bị xử lý theo các mức độ từ xử phạt hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự, đi kèm nghĩa vụ bồi thường dân sự.

Dưới đây là các quy định pháp luật cụ thể điều chỉnh hành vi này:

1. Trách nhiệm hành chính

Nếu hành vi phá hoại tài sản chưa gây hậu quả nghiêm trọng hoặc giá trị thiệt hại chưa đạt hạn mức xử lý hình sự, người nước ngoài sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP như sau:

Theo điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng đối với người nước ngoài có hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức khác hoặc tài sản đồng sở hữu của bản thân với cá nhân, tổ chức khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bên cạnh đó, tại Điều 4 cũng quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi phá hoại tài sản là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, trừ trường hợp tài sản không thể khôi phục được tình trạng ban đầu.

2. Trách nhiệm hình sự

Người nước ngoài hoàn toàn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam đối với tội phạm được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp họ thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao).

Theo đó, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. Cụ thể về các khung hình phạt chính như sau:

Khung hình phạt

Hành vi

Mức phạt 

Khung 01

Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 02 - dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp pháp luật quy định.

Phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng; phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm.

Khung 02

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

- Có tổ chức;

- Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50 - 200 triệu đồng;

- Tài sản là bảo vật quốc gia;

- Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

- Để che giấu tội phạm khác;

- Vì lý do công vụ của người bị hại;

- Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 02 - 07 năm

Khung 03

Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200 - 500 triệu đồng

Phạt tù từ 05 - 10 năm

Khung 04

Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên.

Phạt tù từ 10 - 20 năm

Ngoài mức phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Bên cạnh đó, người nước ngoài còn có thể bị áp dụng hình phạt “Trục xuất” theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. Trong trường hợp cụ thể hình phạt này được tòa án áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung.

nguoi-nuoc-ngoai-co-hanh-vi-pha-hoai-tai-san-tai-viet-nam-bi-xu-ly-the-nao1
Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào? (Ảnh minh họa)

3. Trách nhiệm bồi thường dân sự

Bên cạnh việc chịu trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm hình sự, người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản còn phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về mặt dân sự cho chủ sở hữu tài sản.

Theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản … của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có quy định khác.

Đối với trường hợp được miễn trừ ngoại giao, căn cứ Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế. Trường hợp họ phải chịu trách nhiệm hình hình sự sẽ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó.

Trên đây là nội dung bài viết: Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Trường hợp đã bị xử lý nhưng tiếp tục vi phạm, người thực hiện hành vi có thể phải đối mặt với những chế tài nghiêm khắc hơn từ cơ quan chức năng. Vậy tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

Ngày 08/6/2026, 06 Nghị quyết của Quốc hội được thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI ngày 24/4/2026 chính thức có hiệu lực. Các Nghị quyết này tập trung vào những vấn đề lớn như chương trình kỳ họp, quyết toán ngân sách Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội...

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được xem xét được từ chức. Vậy trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?