
Người nước ngoài khi sinh sống, học tập, làm việc hoặc du lịch tại Việt Nam đều phải tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật Việt Nam. Do vậy, khi có hành vi phá hoại (hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng) tài sản, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và giá trị tài sản bị thiệt hại, họ sẽ bị xử lý theo các mức độ từ xử phạt hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự, đi kèm nghĩa vụ bồi thường dân sự.
Dưới đây là các quy định pháp luật cụ thể điều chỉnh hành vi này:
1. Trách nhiệm hành chính
Nếu hành vi phá hoại tài sản chưa gây hậu quả nghiêm trọng hoặc giá trị thiệt hại chưa đạt hạn mức xử lý hình sự, người nước ngoài sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP như sau:
Theo điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng đối với người nước ngoài có hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức khác hoặc tài sản đồng sở hữu của bản thân với cá nhân, tổ chức khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Bên cạnh đó, tại Điều 4 cũng quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi phá hoại tài sản là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, trừ trường hợp tài sản không thể khôi phục được tình trạng ban đầu.
2. Trách nhiệm hình sự
Người nước ngoài hoàn toàn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam đối với tội phạm được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp họ thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao).
Theo đó, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. Cụ thể về các khung hình phạt chính như sau:
| Khung hình phạt | Hành vi | Mức phạt |
| Khung 01 | Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 02 - dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp pháp luật quy định. | Phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng; phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm. |
| Khung 02 | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: - Có tổ chức; - Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50 - 200 triệu đồng; - Tài sản là bảo vật quốc gia; - Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác; - Để che giấu tội phạm khác; - Vì lý do công vụ của người bị hại; - Tái phạm nguy hiểm. | Phạt tù từ 02 - 07 năm |
| Khung 03 | Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200 - 500 triệu đồng | Phạt tù từ 05 - 10 năm |
| Khung 04 | Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên. | Phạt tù từ 10 - 20 năm |
Ngoài mức phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.
Bên cạnh đó, người nước ngoài còn có thể bị áp dụng hình phạt “Trục xuất” theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. Trong trường hợp cụ thể hình phạt này được tòa án áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung.

3. Trách nhiệm bồi thường dân sự
Bên cạnh việc chịu trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm hình sự, người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản còn phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về mặt dân sự cho chủ sở hữu tài sản.
Theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản … của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có quy định khác.
Đối với trường hợp được miễn trừ ngoại giao, căn cứ Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế. Trường hợp họ phải chịu trách nhiệm hình hình sự sẽ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó.
Trên đây là nội dung bài viết: Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?
RSS