Điều kiện cấp thẻ APEC từ 01/7/2026 [theo Quyết định 28/2026/QĐ-TTg]

Ngày 29/5/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định  số 28/2026/QĐ-TTg quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

1. Thẻ đi lại doanh nhân APEC là gì? Hình thức thẻ APEC thế nào?

Thẻ đi lại doanh nhân APEC là một loại thẻ được cấp cho doanh nhân, cho phép người đó được nhập cảnh vào các nền kinh tế thành viên APEC mà không cần xin thị thực. Thẻ đi lại doanh nhân APEC gọi tắt là thẻ ABTC. 

Theo Điều 3 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg, thẻ ABTC được cấp dưới 2 dạng là thẻ cứng và thẻ điện tử. Và cả 02 loại thẻ cứng và thẻ điện tử co sgias trị pháp lý như nhau nên doanh nhân Việt Nam có quyền lựa chọn cấp thẻ ABTC cứng hoặc thẻ ABTC điện tử hoặc đồng thời lựa chọn cấp cả 02 dạng thẻ.

Thẻ ABTC được cập nhật đầy đủ thông tin sau: ảnh chân dung, họ, chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, số thẻ, ngày hết hạn thẻ, chữ ký, số hộ chiếu của người được cấp thẻ, thông tin các nền kinh tế thành viên APEC đồng ý cho nhập cảnh.

Mặt khác, Quyết định cũng nêu rõ thông tin ghi trên thẻ ABTC phải phù hợp với thông tin của hộ chiếu mà người được cấp thẻ đang sử dụng.

dieu-kien-cap-the-apec-tu-01-7-2026
Điều kiện cấp thẻ APEC từ 01/7/2026 (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện cấp thẻ APEC từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, việc cấp thẻ đi lại doanh nhân APEC (ABTC) được thực hiện Quyết định 28/2026/QĐ-TTg với nhiều tiêu chí chặt chẽ đối với doanh nghiệp và cá nhân. Vậy điều kiện để cấp thẻ ABTC là gì?

Theo Điều 8 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg quy định điều kiện được xem xét cấp thẻ ABTC như sau:

Thứ nhất, đối với cơ quan, tổ chức nơi doanh nhân đang làm việc để được cấp thẻ ABTC khi có nhu cầu cử doanh nhân đi lại ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên APEC để thực hiện các hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp.

Thứ hai, đối với doanh nghiệp doanh nhân đang làm việc phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp có thời gian hoạt động liên tục từ 24 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật khác tại thời điểm đề nghị cấp thẻ ABTC;
  • Có nhu cầu cử doanh nhân đi lại ngắn hạn đến các nền kinh tế thành viên APEC để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp.

Thứ ba, điều kiện cấp thẻ ABTC đối với doanh nhân đề nghị cấp thẻ ABTC như sau:

  • Doanh nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự; có đăng ký thường trú tại Việt Nam trừ trường hợp doanh nhân là Trưởng đại diện, Phó Trưởng đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nền kinh tế thành viên APEC;
  • Doanh nhân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;
  • Đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị theo chức vụ đề nghị cấp thẻ ABTC từ 06 tháng trở lên, trừ những đối tượng không thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  • Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

3. Trường hợp nào được xem xét cấp thẻ ABTC?

Căn cứ Điều 9 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg quy định các đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC bao gồm:

STT

Đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC

1

Doanh nhân làm việc trong các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng cổ phần có quyền biểu quyết 

Doanh nhân đang làm việc tại các tổ chức tín dụng, trừ quỹ tín dụng nhân dân giữ chức vụ:

- Từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; - Kế toán trưởng.

2

Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm giữ chức vụ:

- Từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; - Kế toán trưởng.

3

Doanh nhân đang làm việc tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và đơn vị thành viên của các tập đoàn, tổng công ty, công ty đó giữ chức vụ: 

- Từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; 

- Kế toán trưởng;

- Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên, hoặc của Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc của Chủ tịch Công ty hoặc của Tổng Giám đốc

4

Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp khác giữ chức vụ:

- từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; - Kế toán trưởng.

5

Doanh nhân làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp do nhà nước không nắm giữ hoặc nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

Doanh nhân đang làm việc tại các tổ chức tín dụng giữ chức vụ:

- Từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; 

- Kế toán trưởng.

6

Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm giữ chức vụ:

- Từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; 

- Kế toán trưởng.

7

Doanh nhân đang làm việc tại Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam giữ chức vụ:

- Từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên;

- Kế toán trưởng.

8

Doanh nhân đang làm việc tại hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã giữ chức vụ:

- Chủ tịch Hội đồng quản trị;

- Thành viên Hội đồng quản trị;

- Tổng Giám đốc;

- Giám đốc;

- Kế toán trưởng.

9

Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp khác giữ chức vụ:

- Từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; 

- Kế toán trưởng.

10

Cán bộ, công chức có nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC

11

Trưởng đại diện, Phó Trưởng đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nền kinh tế thành viên APEC.

Bên cạnh đó, Quyết định cũng quy định thẻ ABTC có giá trị sử dụng không quá 05 năm kể từ ngày được hệ thống các nền kinh tế thành viên APEC chấp nhận, giá trị sử dụng thẻ ABTC không quá thời hạn của hộ chiếu và không được gia hạn thẻ.

Ngoài ra, doanh nhân được cấp thẻ ABTC có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản thẻ; tôn trọng và tuân thủ các quy định pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú.

Việc sử dụng thẻ ABTC trong việc đi lại  để thực hiện các hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp tại các nền kinh tế thành viên APEC. 

Trên đây là thông tin về điều kiện cấp thẻ APEC từ ngày 01/7/2026…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Nghị định 159/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dụng nghề nghiệp, cơ sở giáo dụng đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vậy người đảm nhiệm vị trí giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?
 

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Hành vi làm giả con dấu, tài liệu và sử dụng con dấu giả của cơ quan, tổ chức hiện nay đang có dấu hiệu gia tăng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động của tổ chức, cơ quan nhà nước và lợi ích hợp pháp của người dân.

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Nghị định 164/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 15/5/2026 về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị. Trong đó, Nghị định quy định những loại tài sản, thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7/2026.

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Phá hoại tài sản là hành vi cố ý làm hư hại, giảm giá trị hoặc khiến tài sản của người khác không còn khả năng sử dụng và khó khôi phục. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người thực hiện hành vi - dù là công dân Việt Nam hay người nước ngoài - đều sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.