Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Nghị định 164/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 15/5/2026 về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị. Trong đó, Nghị định quy định những loại tài sản, thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7/2026.

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về những loại tài sản, thu nhập phải kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm: 

- Quyền sử dụng đất;

- Nhà ở, công trình xây dựng;

- Tài sản khác gắn liền với đất;

- Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

-Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản ở nước ngoài;

- Tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

Bên cạnh đó, tại mẫu kê khai ban hành kèm theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP,  tiền gửi cá nhân hoặc tổ chức trong nước bao gồm số tài khoản/số sổ tiết kiệm phải kê khai. Tuy nhiên việc kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm chỉ bắt buộc kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai và có tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên, áp dụng từ ngày 01/7/2026.

cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng
Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không? (Ảnh minh họa)

3 nhóm trường hợp có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hàng năm từ 01/7/2026

Theo Điều 10 Nghị định 164/2026/2026 quy định 03 nhóm người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hằng năm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:

Thứ nhất, người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác; tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

Thứ hai, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Thứ ba,  Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP.

Trên đây là nội dung bài viết: Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không? 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cá nhân đăng thông tin người khác lên mạng để “bóc phốt” bị phạt đến 25 triệu đồng?

Cá nhân đăng thông tin người khác lên mạng để “bóc phốt” bị phạt đến 25 triệu đồng?

Cá nhân đăng thông tin người khác lên mạng để “bóc phốt” bị phạt đến 25 triệu đồng?

Từ ngày 19/8/2026, Nghị định 330/2026 về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân có hiệu lực. Vậy có đúng văn bản này quy định cá nhân đăng thông tin người khác lên mạng để “bóc phốt” bị phạt đến 25 triệu đồng?

Từ 23/7/2026, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử gồm những gì?

Từ 23/7/2026, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử gồm những gì?

Từ 23/7/2026, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử gồm những gì?

Từ 23/7/2026, đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được thực hiện theo quy định mới nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập, thay đổi thông tin doanh nghiệp. Vậy, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử gồm những gì?

Tội lừa dối khách hàng bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất?

Tội lừa dối khách hàng bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất?

Tội lừa dối khách hàng bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất?

Hành vi lừa dối khách hàng bằng nhiều thủ đoạn khác nhau trong quá trình mua bán hàng hóa không phải là hiếm gặp. Đây là hành vi pháp luật nghiêm cấm thực hiện, do đó trường hợp người bán lừa dối khách hàng có thể bị xử lý về Tội lừa dối khách hàng.