Khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung là gì? Yêu cầu về bảo vệ môi trường thế nào?

Khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung là gì? Yêu cầu về bảo vệ môi trường thế nào? Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.
Khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung
Khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung (Ảnh minh hoạ)

Các quy định pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về khái niệm về Khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung. Tuy nhiên tại tại khoản 37 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 có quy định như sau:

“37. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung gồm khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng sản xuất công nghiệp của khu kinh tế.”

Theo đó, có thể hiểu khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung là khu vực mà bao gồm khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất và khu có chức năng sản xuất công nghiệp tại các khu kinh tế.

Về những đối tượng cần có giấy phép môi trường, quy định cụ thể tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có đề cập đến những nhóm dự án/cơ sở sau:

“1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.

2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.”

Theo đó, khi có hoạt động tại khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung thì chủ dự án/cơ sở có cần xin giấy phép môi trường trong trường hợp là dự án thuộc nhóm I hoặc nhóm II hoặc nhóm III mà có phát sinh nước thải, khí thải, bụi xả ra môi trường theo quy định phải được xử lý hoặc dự án mà phát sinh chất thải nguy hại theo quy định phải được quản lý khi dự án được vận hành chính thức.

Ngoài ra, đối với những khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung mà đã bắt đầu hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực (01/01/2022) mà khu vực này đáp ứng có tiêu chí về môi trường tương tự như nhóm dự án thuộc đối tượng phải xin giấy phép môi trường nêu trên, thì cũng phải thực hiện thủ tục xin giấy phép môi trường

Yêu cầu về bảo vệ môi trường với khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung
Yêu cầu về bảo vệ môi trường với khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung (Ảnh minh họa)

Theo khoản 1, 2 Điều 51 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định về bảo vệ môi trường với khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung bao gồm các nội dung sau:

  • Yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung phải có:

  • Thứ nhất là có hệ thống thực hiện thu gom, thoát nước và xử lý đối với nước thải tập trung để bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường; hệ thống thực hiện thu gom, thoát nước mưa; 

  • Thứ hai là những công trình, thiết bị dùng để phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải theo quy định của pháp luật;

  • Thứ ba là có hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục đối với hệ thống xử lý nước thải tập trung

  • Cuối cùng là yêu cầu phải có diện tích cây xanh bảo đảm được tỷ lệ theo quy định.

  • Yêu cầu đối với ban quản lý tại khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao của tỉnh/thành: Phải có bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường và yêu cầu cần có nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường được đào tạo với chuyên ngành môi trường hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp.

Theo khoản 3, 4 Điều 51 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định cụ thể trách nhiệm của chủ đầu tư và ban quản lý của khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung đối với việc bảo vệ môi trường như sau:

  • Ban quản lý của khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao của tỉnh/thành có những trách nhiệm sau:

Thứ nhất là phải kiểm tra, giám sát đối với việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường tại khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung;

Thứ hai là trách nhiệm phối hợp cùng các cơ quan quản lý trên địa bàn tiến hành cấp giấy phép môi trường, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thanh tra và thực hiện công tác bảo vệ môi trường khác;

Thứ ba là trách nhiệm tổ chức kiểm tra đối với các cơ sở trong khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung;

Thứ tư là có trách nhiệm trong việc phát hiện kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và kiến nghị xử lý;

Thứ năm là phải báo cáo về tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường;

Thứ sáu là trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác được UBND cấp tỉnh ủy quyền;

Cuối cùng là những trách nhiệm khác.

  • Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm sau:

Chủ đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường tại khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung;

Tiếp theo, chủ đầu tư phải bố trí các khu vực chức năng, loại hình kinh doanh, sản xuất và dịch vụ để phù hợp với yêu cầu trong bảo vệ môi trường;

Bên cạnh đó, phải có hệ thống thu gom, thoát nước mưa riêng biệt đối với hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý đối với nước thải tập trung;

Ngoài ra, cần phải có ó trách nhiệm thực hiện thu gom, đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý đối với nước thải tập trung;

Chủ đầu tư cũng phải yêu cầu cơ sở đang xả nước thải sau xử lý vào hệ thống thu gom, thoát nước mưa phải chấm dứt việc xả nước thải sau khi xử lý vào hệ thống thu gom, thoát nước mưa (trước ngày 1/1/2024 - 24 tháng sau khi Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực).

Chủ đầu tư có trách nhiệm bố trí nhân sự phụ trách về công tác bảo vệ môi trường đã được đào tạo chuyên ngành môi trường hoặc lĩnh vực khác phù hợp với công việc;

Đồng thời phải phối hợp với cơ quan quản lý, Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu kinh tế để tổ chức thực hiện những hoạt động về bảo vệ môi trường; hơn nữa chủ đầu tư phải phối hợp để tổ chức thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường;

Một số trách nhiệm khác của chủ đầu tư gồm:

  • Tổ chức kiểm tra đối với việc thực hiện các cam kết bảo vệ môi trường đối với chủ dự án/cơ sở khi đăng ký đầu tư;

  • Phát hiện kịp thời các hành vi phạm và kiến nghị xử lý;

  • Ban hành quy chế về bảo vệ môi trường phù hợp yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật;

  • thực hiện việc quan trắc môi trường theo đúng quy định;

  • Lập báo cáo về công tác bảo vệ môi trường gửi cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường và Ban quản lý tại các khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu kinh tế;

  • Đảm bảo thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định.

Trên đây là thông tin cần thiết liên quan đến: Khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung là gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đây là một văn bản quan trọng nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực thi pháp luật.

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết. Bảng so sánh với Nghị định 132/2020/NĐ-CP sẽ giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các nội dung được sửa đổi, bổ sung và những quy định cần lưu ý khi áp dụng.

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP với nhiều điểm mới đáng chú ý. 

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2026 bằng hình thức trực tuyến, theo lịch phân chia cho từng tỉnh, thành phố. Dưới đây là tổng hợp 08 điều cần lưu ý với thí sinh.