Hướng dẫn thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Khi cần sử dụng giấy tờ nước ngoài tại Việt Nam, việc hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài là yêu cầu bắt buộc. Hướng dẫn dưới đây giúp bạn thực hiện đúng quy định của Quyết định 3657/QĐ-BNG

 

1. Có thể đề nghị chứng nhận lãnh sự tài liệu của người khác mà không cần giấy ủy quyền hay không?

Hướng dẫn thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
     Hướng dẫn thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (Ảnh minh hoạ)

 

Việc đề nghị chứng nhận lãnh sự tài liệu của người khác được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 111/2011/NĐ-CP và khoản 4 Điều 1 Nghị định 196/NĐ-CP như sau:

 

Người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thể đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của mình hoặc của người khác mà không cần giấy ủy quyền.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến theo quy định tại Điều 15a Nghị định này

Như vậy, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thể đề nghị chứng nhận lãnh sự tài liệu của người khác mà không cần giấy ủy quyền.

2. Ngôn ngữ chứng nhận lãnh sự là ngôn ngữ nào?

Ngôn ngữ chứng nhận lãnh sự được quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP như sau:

Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được thực hiện như sau:

a) Tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước là tiếng Việt và tiếng Anh;

b) Tại Cơ quan đại diện là tiếng Việt và tiếng Anh. Cơ quan đại diện được sử dụng ngôn ngữ chính thức của nước nơi giấy tờ, tài liệu được sử dụng để thay thế cho tiếng Anh.

Vậy, ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự là song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài được sử dụng ngôn ngữ chính thức của nước nơi giấy tờ, tài liệu được sử dụng để thay thế cho tiếng Anh.

3. Thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Theo Quyết định 3657/QĐ-BNG quy định thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài như sau:

3.1 Thành phần hồ sơ 

- Đối với việc chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài:

+ 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu được quy định.

+ Xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại.

Đối với trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính: 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại. Bản sao các loại giấy tờ này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực.

+ Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự đã được Cơ quan có thẩm quyền trong nước chứng nhận theo quy định tại Điều 11 Nghị định 196/2025/NĐ-CP hoặc giấy tờ, tài liệu do Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước khác lập, cấp, xác nhận.

+ 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự để lưu tại Cơ quan đại diện

+ 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính và yêu cầu trả kết quả qua dịch vụ bưu chính).

- Đối với việc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam:

+ 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu được quy định.

+ Xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại;

Đối với trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;

+ Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài hoặc cơ quan đại diện nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện hoặc Cơ quan đại diện kiêm nhiệm;

+ 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt, tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài mà cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hiểu được, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

+ 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự để lưu tại Cơ quan đại diện.

+ 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính và yêu cầu trả kết quả qua dịch vụ bưu chính).

* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan đại diện.

3.2 Cách thức thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

 Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan đại diện hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính.

3.3 Thời hạn giải quyết thủ tục bao lâu?

- 01 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp hồ sơ có số lượng từ 01 đến 04 giấy tờ, tài liệu.

- Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 05 đến 09 giấy tờ, tài liệu thì thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc.

- Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 04 ngày làm việc.

- Trường hợp mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của cơ quan và người có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự nước ngoài chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Cơ quan đại diện đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Cơ quan đại diện giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự.

3.4 Cơ quan thực hiện thủ tục 

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

3.5 Lệ phí thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Tên lệ phí

Mức phí

Hợp pháp hóa lãnh sự

10 USD/lần

Chứng nhận lãnh sự

10 USD/lần

*Trường hợp nộp hồ sơ, nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, người đề nghị chứng nhận lãnh sự trả cước phí bưu chính.

3.6 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục

- Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự:

+ Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

+ Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

+ Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở cơ quan đó tự xác định được tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đó.

- Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:

+ Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.

+ Giấy tờ, tài liệu giả mạo theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được lập, cấp, chứng nhận sai, không đúng thẩm quyền, bị làm giả theo kết quả trả lời, xác minh của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu.

+ Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc đối với giấy tờ tài liệu không phải bản điện tử, trừ trường hợp đáp ứng quy định của pháp luật liên quan.

+ Giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam.

- Yêu cầu cụ thể đối với các giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự:

+ Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

+ Đã được Cơ quan có thẩm quyền trong nước chứng nhận hoặc giấy tờ, tài liệu do Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước khác lập, cấp, xác nhận.

- Yêu cầu cụ thể đối với giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự:

+ Là giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam.

+ Được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài hoặc cơ quan đại diện nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện hoặc Cơ quan đại diện kiêm nhiệm;

+ Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài phải được giới thiệu trước cho Cơ quan đại diện.

3.7 Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ tại trụ sở Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được giao thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (Sau đây gọi là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở nước ngoài.

Thời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả: các ngày làm việc theo quy định của Cơ quan đại diện (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của nước sở tại và các ngày lễ, Tết theo quy định của Việt Nam).

Bước 2: Các Cơ quan đại diện tiếp nhận hồ sơ, xem xét giải quyết.

Bước 3: Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc hồ sơ được gửi trả cho đường bưu chính.

Vậy, công dân, tổ chức có thể thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo đúng quy định pháp luật. Việc này giúp giấy tờ được công nhận và sử dụng hợp pháp tại Việt Nam.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cho phép chủ thể quyền từ chối dùng tác phẩm để huấn luyện AI thương mại? (Dự kiến)

Cho phép chủ thể quyền từ chối dùng tác phẩm để huấn luyện AI thương mại? (Dự kiến)

Cho phép chủ thể quyền từ chối dùng tác phẩm để huấn luyện AI thương mại? (Dự kiến)

Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa đề xuất sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ theo hướng bổ sung quyền tuyên bố từ chối của chủ thể quyền khi tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm hoặc ghi hình được sử dụng làm dữ liệu huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo cho mục đích thương mại.

Tân sinh viên nhập học cần những giấy tờ gì? Nhập học xong có đi học luôn không?

Tân sinh viên nhập học cần những giấy tờ gì? Nhập học xong có đi học luôn không?

Tân sinh viên nhập học cần những giấy tờ gì? Nhập học xong có đi học luôn không?

Bước vào năm học mới, tân sinh viên không chỉ cần chuẩn bị tâm lý mà còn phải hoàn tất nhiều thủ tục trước khi chính thức trở thành sinh viên. Vậy hồ sơ nhập học gồm những giấy tờ gì, có bắt buộc phải chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu và sau khi hoàn tất thủ tục nhập học thì có đi học luôn không?

Hướng dẫn làm lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua bưu điện

Hướng dẫn làm lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua bưu điện

Hướng dẫn làm lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua bưu điện

Từ ngày 01/07/2026, người chưa có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, người nước ngoài hoặc trường hợp ủy quyền cho người khác có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo trình tự tại Thông tư 101/2026/TT-BCA.

Mức sinh thay thế là gì? Nhà nước có những chính sách nào để duy trì mức sinh thay thế?

Mức sinh thay thế là gì? Nhà nước có những chính sách nào để duy trì mức sinh thay thế?

Mức sinh thay thế là gì? Nhà nước có những chính sách nào để duy trì mức sinh thay thế?

Chi phí nuôi con ngày càng lớn cùng áp lực về công việc, nhà ở khiến nhiều gia đình cân nhắc kỹ hơn khi quyết định sinh thêm con. Trước thực tế này, chính sách dân số hiện hành đã có những quy định gì để hướng tới duy trì mức sinh thay thế?

Người đi chiến trường Lào, Campuchia được hưởng chế độ gì? Hồ sơ, thủ tục hưởng

Người đi chiến trường Lào, Campuchia được hưởng chế độ gì? Hồ sơ, thủ tục hưởng

Người đi chiến trường Lào, Campuchia được hưởng chế độ gì? Hồ sơ, thủ tục hưởng

Người trực tiếp làm nhiệm vụ quốc tế tại Lào, Campuchia sau ngày 30/4/1975, đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc có thể được hưởng trợ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần, bảo hiểm y tế và mai táng phí nếu đáp ứng điều kiện. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thông tin chi tiết.