Gia hạn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026: Trường hợp và thủ tục gia hạn

Giấy phép xây dựng có thời hạn nhất định để chủ đầu tư triển khai công trình theo nội dung được cấp phép. Tuy nhiên, trong thực tế, không phải công trình nào cũng có thể khởi công đúng thời điểm dự kiến. Vậy chủ đầu tư cần làm gì khi giấy phép xây dựng sắp hết hiệu lực?

1. Trường hợp nào được gia hạn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026?

Theo điểm a khoản 3 Điều 63 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, trường hợp đến thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng nhưng công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

Quy định này áp dụng đối với trường hợp giấy phép xây dựng đã được cấp nhưng đến thời điểm hết hiệu lực khởi công xây dựng, công trình chưa được khởi công.

Đáng chú ý, mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 2 lần và thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng.

Gia hạn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026: Trường hợp và thủ tục gia hạn

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 gồm những gì?

Theo điểm b khoản 3 Điều 63 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:

  • Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP;

  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng dưới dạng điện tử đã được cấp.

Hồ sơ đề nghị gia hạn được gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng để xem xét, giải quyết theo quy định. 

3. Thời hạn giải quyết và cách ghi nội dung gia hạn giấy phép xây dựng được quy định thế nào?

Theo điểm b khoản 1 Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, thời gian giải quyết gia hạn giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Sau khi được chấp thuận gia hạn, nội dung gia hạn giấy phép xây dựng được thực hiện theo điểm c khoản 3 Điều 63 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Cụ thể:

  • Ghi trực tiếp trên bản chính giấy phép xây dựng đã cấp; hoặc

  • Cấp dưới dạng bản phụ lục bổ sung kèm theo giấy phép xây dựng đã cấp theo mẫu tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Ngoài quy định về gia hạn, điểm d khoản 3 Điều 63 Nghị định 217/2026/NĐ-CP cũng quy định trường hợp kế thừa giấy phép xây dựng. Theo đó, nếu công trình đã được cấp giấy phép xây dựng mà chủ đầu tư thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc thực hiện chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì tổ chức nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn hoặc tổ chức được hình thành sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa giấy phép xây dựng này.

4. Trình tự gia hạn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 được thực hiện thế nào?

Theo khoản 3 Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, trình tự gia hạn giấy phép xây dựng được thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). 

Đồng thời, cơ quan này đối chiếu các điều kiện theo quy định của Nghị định 217/2026/NĐ-CP để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nếu trong hồ sơ có thông tin không đầy đủ hoặc không thống nhất.

- Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không phù hợp với thực tế để thông báo một lần bằng thư điện tử hoặc tin nhắn cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có).

Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo nội dung thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, trong thời hạn 1 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho chủ đầu tư về lý do không gia hạn giấy phép xây dựng. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn thực hiện lại quy trình đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
- Các cơ quan quản lý nhà nước được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời về những nội dung thuộc chức năng quản lý trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hết thời hạn này, nếu các cơ quan được hỏi ý kiến không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. 

Trên đây là thông tin về việc Gia hạn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026: Trường hợp và thủ tục gia hạn...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP?

Chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP?

Chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP?

Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các đối tượng là tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số được thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh. Vậy chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP được áp dụng cho những ai và mức chi cụ thể là bao nhiêu?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tổ chức những hoạt động giáo dục nghề nghiệp nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tổ chức những hoạt động giáo dục nghề nghiệp nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tổ chức những hoạt động giáo dục nghề nghiệp nào?

Theo quy định tại Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT, trường trung cấp, trường cao đẳng được tổ chức những hoạt động giáo dục nghề nghiệp nào? Các hoạt động này phải đáp ứng yêu cầu gì?
 

Mỗi thôn của đồng bào dân tộc thiểu số được công nhận bao nhiêu người có uy tín?

Mỗi thôn của đồng bào dân tộc thiểu số được công nhận bao nhiêu người có uy tín?

Mỗi thôn của đồng bào dân tộc thiểu số được công nhận bao nhiêu người có uy tín?

Theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP, mỗi thôn của đồng bào dân tộc thiểu số được công nhận bao nhiêu người có uy tín? Trường hợp thôn mới được thành lập do sáp nhập thì số lượng người có uy tín được xác định như thế nào?
 

Người Kinh có được lựa chọn làm người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số không?

Người Kinh có được lựa chọn làm người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số không?

Người Kinh có được lựa chọn làm người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số không?

Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Vậy người Kinh có được lựa chọn làm người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số không? 

Người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đáp ứng những tiêu chí gì?

Người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đáp ứng những tiêu chí gì?

Người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đáp ứng những tiêu chí gì?

Theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đáp ứng những tiêu chí gì, những ai thuộc diện được lựa chọn và việc công nhận được thực hiện như thế nào?
 

Ngân hàng được mua, bán nợ bằng những phương thức nào?

Ngân hàng được mua, bán nợ bằng những phương thức nào?

Ngân hàng được mua, bán nợ bằng những phương thức nào?

Thông tư 33/2026/TT-NHNN quy định cụ thể phương thức mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể lựa chọn khi thực hiện hoạt động mua, bán nợ. Vậy ngân hàng được mua, bán nợ bằng những phương thức nào và việc định giá khoản nợ được thực hiện ra sao?