Khi bị cưỡng chế thi hành án, ngoài nghĩa vụ theo bản án, quyết định của Tòa án, doanh nghiệp còn phải chịu các chi phí phát sinh trong quá trình cưỡng chế. Vậy doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?
- 1. Doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu 7 nhóm chi phí
- 1.1. Chi phí huy động người thực hiện quyết định cưỡng chế
- 1.2. Chi phí định giá và bán đấu giá tài sản
- 1.3. Chi phí tháo dỡ và vận chuyển tài sản
- 1.4. Chi phí thuê giữ hoặc bảo quản tài sản đã kê biên
- 1.5. Chi phí chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế
- 1.6. Chi phí thực hiện biện pháp tư pháp
- 2. Chi phí cưỡng chế thi hành án được xác định và thanh toán thế nào?
- 2.1. Chi phí cưỡng chế được xác định theo thực tế phát sinh
- 2.2. Ngân sách nhà nước tạm ứng chi phí cưỡng chế
- 2.3. Doanh nghiệp phải chịu toàn bộ chi phí cưỡng chế
- 2.4. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, tạm ứng và hoàn trả chi phí
- 3. Những quy định liên quan đến việc thực hiện và xử lý chi phí cưỡng chế
- 3.1. Cơ quan thi hành án hình sự chịu trách nhiệm tổ chức cưỡng chế
- 3.2. Tiền thu được từ bán đấu giá tài sản được xử lý thế nào nếu có chênh lệch?

1. Doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu 7 nhóm chi phí
Theo khoản 2 Điều 56 Nghị định 251/2026/NĐ-CP, chi phí cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại gồm 07 nhóm chi phí, từ chi phí huy động người thực hiện cưỡng chế đến chi phí định giá, bán đấu giá, vận chuyển, bảo quản tài sản và thực hiện biện pháp tư pháp.
Cụ thể, khoản 2 Điều 56 quy định:
"2. Chi phí cưỡng chế bao gồm:
a) Chi phí huy động người thực hiện quyết định cưỡng chế;
b) Chi phí thù lao cho người định giá để tổ chức đấu giá, chi phí tổ chức bán đấu giá tài sản;
c) Chi phí thuê phương tiện tháo dỡ, chuyên chở đồ vật, tài sản;
d) Chi phí thuê giữ hoặc bảo quản tài sản đã kê biên;
đ) Chi phí chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế;
e) Chi phí thực hiện biện pháp tư pháp;
g) Chi phí thực tế khác (nếu có)."
Theo đó, từng nhóm chi phí được xác định như sau:
1.1. Chi phí huy động người thực hiện quyết định cưỡng chế
Điểm a khoản 2 Điều 56 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định một trong những khoản chi phí cưỡng chế thi hành án mà doanh nghiệp phải chịu là:
“Chi phí huy động người thực hiện quyết định cưỡng chế;”
Đây là khoản chi phí phát sinh khi tổ chức huy động người tham gia thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại.
Về trách nhiệm tổ chức, khoản 1 Điều 22 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định cơ quan thi hành án hình sự là cơ quan tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế.
Đồng thời, khoản 2 Điều 22 quy định cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan phải phối hợp theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Đối với trường hợp pháp nhân thương mại bị cưỡng chế có hành vi chống đối, không thực hiện quyết định cưỡng chế, khoản 2 Điều 54 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:
“Trường hợp pháp nhân thương mại bị cưỡng chế có hành vi chống đối không thực hiện quyết định cưỡng chế thì cơ quan thi hành án hình sự có quyền huy động lực lượng, phương tiện để bảo đảm thi hành cưỡng chế.”
Việc huy động người thực hiện quyết định cưỡng chế gắn với hoạt động tổ chức thi hành của cơ quan thi hành án hình sự, trong đó có trường hợp phải huy động lực lượng để bảo đảm cưỡng chế khi doanh nghiệp chống đối.
Về cách xác định chi phí, khoản 1 Điều 56 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:
“Chi phí cưỡng chế được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế phù hợp với giá cả ở từng địa phương.”
Theo đó, chi phí huy động người thực hiện quyết định cưỡng chế được xác định căn cứ vào:
- Chi phí thực tế phát sinh trong quá trình huy động người thực hiện quyết định cưỡng chế;
- Mức chi phí phù hợp với giá cả tại địa phương nơi tổ chức cưỡng chế.
Khoản 2 Điều 57 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định pháp nhân thương mại bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí cho các hoạt động cưỡng chế. Vì vậy, doanh nghiệp có trách nhiệm chịu khoản chi phí huy động người thực hiện quyết định cưỡng chế khi khoản chi này thực tế phát sinh và được xác định theo quy định.
1.2. Chi phí định giá và bán đấu giá tài sản
Điểm b khoản 2 Điều 56 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định hai khoản chi phí:
- Chi phí thù lao cho người định giá để tổ chức đấu giá;
- Chi phí tổ chức bán đấu giá tài sản.
Nhóm chi phí này liên quan đến quá trình xác định giá trị và xử lý tài sản đã kê biên để bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp.
Cụ thể, khoản 2 Điều 45 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định việc định giá tài sản trước hết được thực hiện theo sự thỏa thuận giữa cơ quan thi hành án hình sự với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và chủ sở hữu chung nếu kê biên tài sản chung.
Nếu các bên không thỏa thuận được về giá thì cơ quan thi hành án hình sự thành lập Hội đồng định giá tài sản hoặc ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá theo quy định.
Đối với việc bán đấu giá, khoản 1 Điều 46 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định người ra quyết định cưỡng chế ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Trường hợp không ký được hợp đồng thì thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản.
1.3. Chi phí tháo dỡ và vận chuyển tài sản
Điểm c khoản 2 Điều 56 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:
"Chi phí thuê phương tiện tháo dỡ, chuyên chở đồ vật, tài sản;"
Như vậy, chi phí cưỡng chế bao gồm:
- Chi phí thuê phương tiện phục vụ tháo dỡ đồ vật, tài sản;
- Chi phí thuê phương tiện chuyên chở đồ vật, tài sản.
1.4. Chi phí thuê giữ hoặc bảo quản tài sản đã kê biên
Điểm d khoản 2 Điều 56 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định chi phí cưỡng chế bao gồm chi phí thuê giữ hoặc bảo quản tài sản đã kê biên.
Để xác định trường hợp phát sinh khoản chi phí này, khoản 1 Điều 44 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định cơ quan thi hành án hình sự được lựa chọn một trong các hình thức bảo quản tài sản:
- Giao cho pháp nhân thương mại hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản bảo quản;
- Giao cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản;
- Giao cho một trong những người đồng sở hữu chung bảo quản nếu tài sản thuộc sở hữu chung.
1.5. Chi phí chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế
Điểm đ khoản 2 Điều 56 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định chi phí cưỡng chế bao gồm:
"Chi phí chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế;"
Về trường hợp chuyển việc thi hành cưỡng chế, khoản 1 Điều 55 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định nếu pháp nhân thương mại bị cưỡng chế ở địa bàn cấp tỉnh này nhưng đặt trụ sở tại địa bàn cấp tỉnh khác và không có điều kiện chấp hành quyết định cưỡng chế tại nơi thực hiện hành vi vi phạm thì quyết định cưỡng chế được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế cùng cấp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc có tài sản để tổ chức thi hành.
Khoản 2 Điều 55 Nghị định yêu cầu cơ quan chuyển việc thi hành cưỡng chế phải chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc cho cơ quan cùng cấp tại địa phương tiếp nhận. Như vậy, khi phát sinh việc chuyển thi hành quyết định cưỡng chế theo quy định, chi phí thực hiện hoạt động này thuộc nhóm chi phí
1.6. Chi phí thực hiện biện pháp tư pháp
Điểm e khoản 2 Điều 56 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định chi phí thực hiện biện pháp tư pháp là một trong những khoản chi phí cưỡng chế.
Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 54 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định, để bảo đảm cưỡng chế thi hành biện pháp tư pháp, sau khi khấu trừ tiền trong tài khoản, xử lý chứng khoán hoặc bán đấu giá tài sản kê biên, cơ quan thi hành án hình sự thuê khoán cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp thực hiện các biện pháp tư pháp theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Việc thuê khoán phải thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.
Ngoài những nhóm chi phí trên còn có chi phí thực tế khác (nếu có).
2. Chi phí cưỡng chế thi hành án được xác định và thanh toán thế nào?
2.1. Chi phí cưỡng chế được xác định theo thực tế phát sinh
Khoản 1 Điều 56 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:
"Chi phí cưỡng chế được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế phù hợp với giá cả ở từng địa phương."
Theo đó, việc xác định chi phí cưỡng chế phải đáp ứng hai yêu cầu:
- Căn cứ vào chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế;
- Phù hợp với giá cả ở từng địa phương nơi phát sinh hoạt động cưỡng chế.
Số tiền chi phí phải được xác định theo hoạt động cưỡng chế thực tế và các khoản chi phát sinh tương ứng.
2.2. Ngân sách nhà nước tạm ứng chi phí cưỡng chế
Khoản 1 Điều 57 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:
"Chi phí cưỡng chế được tạm ứng từ ngân sách nhà nước và được hoàn trả ngay sau khi thu được tiền của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế."
Theo đó:
- Nguồn tạm ứng: Ngân sách nhà nước;
- Thời điểm hoàn trả: Ngay sau khi thu được tiền của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế.
Như vậy, ngân sách nhà nước thực hiện việc tạm ứng chi phí phục vụ cưỡng chế thi hành án. Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả sau khi thu được tiền từ doanh nghiệp bị cưỡng chế.
2.3. Doanh nghiệp phải chịu toàn bộ chi phí cưỡng chế
Khoản 2 Điều 57 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:
"Pháp nhân thương mại bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí cho các hoạt động cưỡng chế."
Doanh nghiệp bị cưỡng chế có trách nhiệm chịu toàn bộ chi phí phát sinh từ các hoạt động cưỡng chế theo quy định. Cụ thể, trách nhiệm này bao gồm các nhóm chi phí thuộc khoản 2 Điều 56 khi thực tế phát sinh trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế.
Do đó, cần phân biệt:
- Ngân sách nhà nước: Thực hiện tạm ứng chi phí cưỡng chế;
- Doanh nghiệp bị cưỡng chế: Là chủ thể phải chịu chi phí cưỡng chế;
- Việc hoàn trả khoản tạm ứng: Được thực hiện ngay sau khi thu được tiền của doanh nghiệp bị cưỡng chế.
Việc ngân sách nhà nước tạm ứng chi phí không có nghĩa ngân sách nhà nước chịu thay chi phí cưỡng chế cho doanh nghiệp.
2.4. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, tạm ứng và hoàn trả chi phí
Khoản 3 Điều 57 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:
"Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, tạm ứng và hoàn trả chi phí cưỡng chế theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước."
Theo đó, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn:
- Quản lý chi phí cưỡng chế;
- Cấp phát kinh phí cưỡng chế;
- Tạm ứng chi phí cưỡng chế;
- Hoàn trả chi phí cưỡng chế.
3. Những quy định liên quan đến việc thực hiện và xử lý chi phí cưỡng chế
3.1. Cơ quan thi hành án hình sự chịu trách nhiệm tổ chức cưỡng chế
Khoản 1 Điều 22 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:
"Cơ quan thi hành án hình sự tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế; công bố ngay các quyết định liên quan được ban hành trong quá trình thực hiện cưỡng chế trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình."
Cơ quan thi hành án hình sự là chủ thể tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế. Khoản 2 Điều 22 Nghị định còn quy định cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan phải phối hợp theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Việc tổ chức cưỡng chế và những chi phí phát sinh từ hoạt động này gắn với việc thực hiện quyết định cưỡng chế của cơ quan thi hành án hình sự.
3.2. Tiền thu được từ bán đấu giá tài sản được xử lý thế nào nếu có chênh lệch?
Khoản 5 Điều 46 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:
"Trường hợp số tiền bán đấu giá tài sản nhiều hơn số tiền để bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp và chi phí cho việc cưỡng chế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày bán đấu giá, cơ quan thi hành án hình sự làm thủ tục trả lại phần chênh lệch cho pháp nhân thương mại bị cưỡng chế và được lập thành biên bản giao nhận."
Nếu số tiền thu được từ bán đấu giá tài sản kê biên lớn hơn tổng số tiền cần để bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp và chi phí cưỡng chế thì:
- Cơ quan thi hành án hình sự phải trả lại phần chênh lệch cho doanh nghiệp bị cưỡng chế;
- Thời hạn thực hiện là 10 ngày làm việc kể từ ngày bán đấu giá;
- Việc trả lại tiền phải được lập thành biên bản giao nhận.
Doanh nghiệp vẫn được nhận lại khoản tiền chênh lệch sau khi đã bảo đảm số tiền thi hành biện pháp tư pháp và chi phí cưỡng chế theo quy định.
Trên đây là thông tin về các khoản chi phí doanh nghiệp phải chịu khi bị cưỡng chế thi hành án. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 251/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS