Doanh nghiệp bị kê biên tài sản để cưỡng chế thi hành án trong trường hợp nào?

Khi doanh nghiệp không chấp hành đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định. Trong đó, kê biên tài sản là một biện pháp nhằm bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp. Vậy doanh nghiệp bị kê biên tài sản để cưỡng chế thi hành án trong trường hợp nào?

 

Doanh nghiệp bị kê biên tài sản để cưỡng chế thi hành án trong trường hợp nào?
(Ảnh minh họa)

1. Doanh nghiệp bị kê biên tài sản khi không đủ tiền trong tài khoản để bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp

1.1. Các trường hợp làm căn cứ ra quyết định kê biên tài sản

Điều 30 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Việc ra Quyết định kê biên tài sản căn cứ vào:

1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

2. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

3. Pháp nhân thương mại chấp hành án không có tài khoản hoặc số tiền trong tài khoản tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng khoán, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam không đủ để bảo đảm việc cưỡng chế thi hành biện pháp tư pháp.

4. Tài liệu xác minh thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại."

Theo đó, việc ra quyết định kê biên tài sản phải căn cứ vào những nội dung sau:

  • Có bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật: Đây là căn cứ xác định nghĩa vụ thi hành án của pháp nhân thương mại.
  • Có biên bản về việc không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định.
  • Doanh nghiệp không có tài khoản hoặc không đủ tiền trong tài khoản: Tài khoản tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công ty chứng khoán hoặc Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam không có hoặc không đủ tiền để bảo đảm cưỡng chế thi hành biện pháp tư pháp.
  • Có tài liệu xác minh thông tin tài sản: Cơ quan thi hành án hình sự căn cứ tài liệu xác minh tài sản của doanh nghiệp để ra quyết định kê biên.

1.2. Kê biên tài sản được áp dụng để thi hành những biện pháp tư pháp

Điều 31 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Biện pháp kê biên tài sản được áp dụng để bảo đảm việc cưỡng chế thi hành biện pháp tư pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 Bộ luật Hình sự."

Như vậy, Nghị định xác định phạm vi áp dụng biện pháp kê biên tài sản đối với việc cưỡng chế thi hành các biện pháp tư pháp tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 Bộ luật Hình sự, cụ thể là:

“b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

c) Buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.”

1.3. Chỉ kê biên tài sản tương ứng với số tiền cần thi hành

Khoản 4 Điều 42 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Chỉ được kê biên tài sản của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế tương ứng với số tiền để thi hành biện pháp tư pháp và chi phí cho việc tổ chức thi hành cưỡng chế."

Theo đó, phạm vi kê biên được xác định theo:

  • Số tiền cần thiết để thi hành biện pháp tư pháp;
  • Chi phí tổ chức thi hành cưỡng chế.

Quy định này giới hạn giá trị tài sản được kê biên, thay vì cho phép kê biên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp trong mọi trường hợp.

Ngoài ra, khoản 5 Điều 42 quy định chỉ kê biên tài sản thuộc sở hữu chung với người khác nếu không đủ tài sản để thi hành quyết định kê biên.

Trường hợp tài sản có tranh chấp, việc kê biên vẫn được thực hiện và những người cùng sở hữu được giải thích về quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng dân sự.

2. Những tài sản của doanh nghiệp không được kê biên

Mặc dù doanh nghiệp thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành án, không phải mọi tài sản của doanh nghiệp đều được kê biên. Điều 33 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định cụ thể những nhóm tài sản không được kê biên.

2.1. Bốn nhóm tài sản không được kê biên

Căn cứ Điều 33 Nghị định 251/2026/NĐ-CP, các tài sản không được kê biên gồm:

Nhóm thứ nhất: Tài sản bị cấm lưu thông hoặc phục vụ lợi ích công cộng

  • Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định pháp luật;
  • Tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh;
  • Tài sản phục vụ lợi ích công cộng;
  • Tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, tổ chức.

Nhóm thứ hai: Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của người lao động

  • Thuốc phục vụ việc phòng bệnh, chữa bệnh cho người lao động;
  • Lương thực, thực phẩm phục vụ bữa ăn cho người lao động;
  • Dụng cụ và các tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động.

Nhóm thứ ba: Một số cơ sở phục vụ giáo dục, y tế

  • Nhà trẻ;
  • Trường học;
  • Cơ sở y tế;
  • Thiết bị, phương tiện và các tài sản khác thuộc những cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh.

Nhóm thứ tư: Tài sản bảo đảm an toàn và phòng ngừa rủi ro

  • Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động;
  • Trang thiết bị, phương tiện, công cụ phòng, chống cháy nổ;
  • Trang thiết bị, phương tiện, công cụ phòng, chống ô nhiễm môi trường.

2.2. Tài sản đang cầm cố, thế chấp có bị kê biên không?

Khoản 1 Điều 34 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Trường hợp pháp nhân thương mại không còn tài sản nào khác hoặc có tài sản nhưng không đủ để thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự có quyền kê biên tài sản của pháp nhân thương mại đang cầm cố, thế chấp nếu giá trị của tài sản đó lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án."

Theo đó, tài sản đang cầm cố, thế chấp vẫn có thể bị kê biên nếu đáp ứng các điều kiện:

  • Doanh nghiệp không còn tài sản khác hoặc có tài sản nhưng không đủ để thi hành án;
  • Giá trị tài sản đang cầm cố, thế chấp lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án.

Khoản 2 Điều 34 yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự phải thông báo cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức kê biên.

Riêng trường hợp tài sản đang bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì thực hiện theo Luật Các tổ chức tín dụng.

2.3. Tài sản đang do người thứ ba giữ vẫn có thể bị kê biên

Khoản 1 Điều 35 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định trường hợp người thứ ba đang giữ tài sản của pháp nhân thương mại thì cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định kê biên tài sản đó, kể cả khi tài sản được xác định bằng bản án, quyết định khác.

Nếu người thứ ba không tự nguyện giao tài sản, cơ quan thi hành án hình sự thực hiện cưỡng chế buộc giao tài sản để thi hành án.

Đối với tài sản đang cho thuê, khoản 2 Điều 35 quy định người thuê được tiếp tục thuê theo hợp đồng đã giao kết. Việc tài sản đang được người thứ ba quản lý hoặc sử dụng không đồng nghĩa với việc tài sản đó được miễn kê biên.

3. Trình tự kê biên tài sản của doanh nghiệp để cưỡng chế thi hành án

3.1. Xác minh thông tin tài sản của doanh nghiệp

Điều 32 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"1. Cơ quan thi hành án hình sự có trách nhiệm xác minh thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế.

2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế khi có yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự."

Theo đó:

  • Cơ quan thi hành án hình sự chịu trách nhiệm xác minh tài sản của doanh nghiệp;
  • Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phải cung cấp thông tin về tài sản khi được yêu cầu.

3.2. Ra quyết định kê biên tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc

Khoản 1 Điều 41 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc xác minh thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự ra Quyết định kê biên tài sản."

Theo quy định, sau khi hoàn thành xác minh thông tin tài sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự phải ra quyết định kê biên trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Khoản 2 Điều 41 quy định quyết định kê biên phải có những thông tin cơ bản:

  • Số quyết định, ngày, tháng, năm ra quyết định;
  • Căn cứ ra quyết định;
  • Họ tên, chức vụ, đơn vị của người ra quyết định;
  • Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, mã số thuế của pháp nhân thương mại;
  • Số tiền, tài sản cần kê biên;
  • Địa điểm kê biên;
  • Chữ ký của người ra quyết định và dấu của cơ quan thi hành án hình sự.

3.3. Việc kê biên tài sản được thực hiện vào thời gian nào?

Khoản 1 Điều 42 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Việc kê biên tài sản phải thực hiện vào ban ngày, thời gian từ 08 giờ đến 17 giờ, trừ các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định."

Theo nội dung trên, thời gian tổ chức kê biên tài sản thông thường là từ 08 giờ đến 17 giờ, không thực hiện vào ngày nghỉ, ngày lễ, trừ trường hợp đặc biệt được Chính phủ quy định.

Khoản 2 và khoản 3 Điều 42 quy định cơ quan thi hành án hình sự chủ trì thực hiện việc kê biên. Khi tiến hành kê biên phải có mặt:

  • Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại;
  • Tổ chức, cá nhân có tài sản bị kê biên;
  • Đại diện chính quyền địa phương nơi có tài sản;
  • Người chứng kiến.

Trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc tổ chức, cá nhân có tài sản bị kê biên được triệu tập, thông báo hợp lệ nhưng vắng mặt thì việc kê biên vẫn được tiến hành và phải lập biên bản về việc vắng mặt theo quy định.

3.4. Lập biên bản kê biên tài sản

Điều 43 Nghị định 251/2026/NĐ-CP yêu cầu việc kê biên tài sản phải được lập thành biên bản.

Biên bản phải ghi rõ:

  • Thời gian, địa điểm kê biên;
  • Cơ quan thi hành án hình sự chủ trì;
  • Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị kê biên;
  • Tổ chức, cá nhân có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp;
  • Người chứng kiến;
  • Đại diện chính quyền địa phương;
  • Tên gọi, tình trạng, đặc điểm của từng tài sản bị kê biên.

Biên bản phải có chữ ký của những người tham gia theo quy định. Nếu có người vắng mặt hoặc từ chối ký thì phải ghi rõ vào biên bản và nêu lý do.

Theo khoản 3 Điều 43, biên bản kê biên được lập thành 02 bản có giá trị như nhau:

  • Cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định cưỡng chế giữ 01 bản;
  • Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại được giao 01 bản.

3.5. Tài sản bị kê biên được xử lý như thế nào?

Sau khi kê biên, việc quản lý và xử lý tài sản được thực hiện theo các Điều 44, 45 và 46 Nghị định 251/2026/NĐ-CP.

Về bảo quản tài sản

Khoản 1 Điều 44 quy định cơ quan thi hành án hình sự có thể lựa chọn giao tài sản kê biên cho:

  • Pháp nhân thương mại hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản;
  • Tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản;
  • Một trong những người đồng sở hữu nếu tài sản thuộc sở hữu chung.

Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ, khoản 2 Điều 44 quy định tạm giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý.

Về định giá tài sản

Theo khoản 2 Điều 45, giá tài sản kê biên trước hết được xác định bằng sự thỏa thuận giữa cơ quan thi hành án hình sự với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và chủ sở hữu chung nếu kê biên tài sản chung.

Thời hạn thỏa thuận về giá không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tài sản bị kê biên.

Nếu không thỏa thuận được, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kê biên, cơ quan thi hành án hình sự quyết định thành lập Hội đồng định giá hoặc ký hợp đồng với tổ chức thẩm định giá theo quy định.

Về bán đấu giá tài sản

Khoản 1 Điều 46 quy định, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tài sản bị kê biên, người đã ra quyết định cưỡng chế ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Nếu không ký được hợp đồng thì thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản.

Việc bán đấu giá thực hiện theo pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Khoản 5 Điều 46 Nghị định quy định nếu số tiền thu được từ bán đấu giá lớn hơn số tiền cần để thi hành biện pháp tư pháp và chi phí cưỡng chế thì cơ quan thi hành án hình sự phải làm thủ tục trả lại phần chênh lệch cho doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bán đấu giá.

Trên đây là thông tin về những trường hợp doanh nghiệp bị kê biên tài sản để cưỡng chế thi hành án. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 251/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc thông báo thành lập đối với tổ hợp tác không đăng ký. Vậy hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng tiêu chuẩn đối với chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược để tham gia thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược. Vậy chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

 

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho dự án đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao. Vậy dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

 

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, thành phần hồ sơ, phương thức nộp và thời hạn giải quyết nhu cầu xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược. Vậy xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung của Luật Công nghệ cao. Vậy Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Kết luận vi phạm hóa đơn của người bán có thể làm phát sinh trách nhiệm điều chỉnh nghĩa vụ thuế của người mua. Vậy người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Khi chuyển trụ sở sang tỉnh khác, người nộp thuế cần xử lý hồ sơ khai thuế, khoản phải nộp và số thuế còn được khấu trừ, bù trừ. Vậy chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?