Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định những biện pháp cưỡng chế thi hành án nào đối với pháp nhân thương mại?

Khi pháp nhân thương mại không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế để bảo đảm thi hành án. Vậy Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định những biện pháp cưỡng chế thi hành án nào đối với pháp nhân thương mại? 

 

Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định những biện pháp cưỡng chế thi hành án nào đối với pháp nhân thương mại?
(Ảnh minh họa)

1. Biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại

Điều 17 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định 03 biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại. Cụ thể, quy định:

"Biện pháp cưỡng chế thi hành án áp dụng đối với pháp nhân thương mại gồm:

1. Phong tỏa tài khoản.

2. Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền bảo đảm thi hành cưỡng chế biện pháp tư pháp (kê biên tài sản).

3. Tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử; tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại."

Tùy theo hình phạt, biện pháp tư pháp và điều kiện thi hành án, pháp nhân thương mại có thể bị áp dụng một trong ba biện pháp cưỡng chế nêu trên.

1.1. Phong tỏa tài khoản của pháp nhân thương mại

Theo Điều 24 Nghị định 251/2026/NĐ-CP, biện pháp này có thể được áp dụng trong các trường hợp:

  • Thi hành cưỡng chế hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, nếu pháp nhân thương mại bị đình chỉ tất cả các lĩnh vực hoạt động.
  • Thi hành cưỡng chế hình phạt cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, nếu hình phạt áp dụng đối với tất cả các lĩnh vực; hoặc thi hành cưỡng chế hình phạt cấm huy động vốn.
  • Thi hành cưỡng chế chấp hành biện pháp tư pháp.

Đồng thời, khoản 1 Điều 26 Nghị định 251/2026/NĐ-CP phân biệt phạm vi phong tỏa tài khoản như sau:

Trường hợp phong tỏa toàn bộ tài khoản

Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24, cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định phong tỏa toàn bộ tài khoản.

Các trường hợp này gồm:

  • Cưỡng chế thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với tất cả các lĩnh vực;
  • Cưỡng chế thi hành hình phạt cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong tất cả các lĩnh vực;
  • Cưỡng chế thi hành hình phạt cấm huy động vốn.

Trường hợp phong tỏa một phần tài khoản

Đối với việc cưỡng chế chấp hành biện pháp tư pháp theo khoản 3 Điều 24, cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định phong tỏa số tiền hoặc số chứng khoán trong tài khoản tương ứng với:

  • Số tiền để thi hành biện pháp tư pháp;
  • Chi phí tổ chức thi hành cưỡng chế.

Không phải mọi trường hợp cưỡng chế bằng biện pháp phong tỏa tài khoản đều bị phong tỏa toàn bộ tài khoản. Phạm vi phong tỏa được xác định theo hình phạt hoặc biện pháp tư pháp cần thi hành.

1.2. Kê biên tài sản để bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp

Điều 31 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Biện pháp kê biên tài sản được áp dụng để bảo đảm việc cưỡng chế thi hành biện pháp tư pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 Bộ luật Hình sự."

Theo đó, kê biên tài sản được áp dụng nhằm bảo đảm việc cưỡng chế thi hành những biện pháp tư pháp thuộc phạm vi quy định nêu trên.

Về căn cứ ra quyết định, Điều 30 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định gồm:

  • Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Biên bản;
  • Pháp nhân thương mại chấp hành án không có tài khoản hoặc số tiền trong tài khoản tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công ty chứng khoán, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam không đủ để bảo đảm việc cưỡng chế thi hành biện pháp tư pháp;
  • Tài liệu xác minh thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại.

Ngoài ra, khoản 4 Điều 42 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Chỉ được kê biên tài sản của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế tương ứng với số tiền để thi hành biện pháp tư pháp và chi phí cho việc tổ chức thi hành cưỡng chế."

Như vậy, tài sản bị kê biên phải tương ứng với số tiền cần thiết để thi hành biện pháp tư pháp và chi phí tổ chức cưỡng chế.

1.3. Tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử hoặc con dấu

Khoản 1 Điều 49 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định việc tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử có thể được áp dụng khi cưỡng chế thi hành các hình phạt:

  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  • Cấm kinh doanh;
  • Cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;
  • Cấm huy động vốn.

Đồng thời, khoản 1 Điều 49 Nghị định yêu cầu:

"Chỉ tạm giữ những tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử liên quan đến lĩnh vực hoạt động của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế thi hành án theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật."

Theo đó, việc tạm giữ chỉ được thực hiện đối với tài liệu, chứng từ và thiết bị chứa dữ liệu điện tử có liên quan đến lĩnh vực hoạt động phải thi hành án.

Đối với con dấu của pháp nhân thương mại, khoản 2 Điều 49 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại được áp dụng trong trường hợp thi hành cưỡng chế chấp hành hình phạt đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động."

Như vậy, Nghị định phân biệt:

  • Tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử: Áp dụng đối với các trường hợp cưỡng chế hình phạt được nêu tại khoản 1 Điều 49.
  • Thu hồi con dấu: Áp dụng khi cưỡng chế thi hành hình phạt đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động của pháp nhân thương mại.

2. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án

Không phải cứ pháp nhân thương mại đang chấp hành án là đương nhiên bị áp dụng biện pháp cưỡng chế. Việc cưỡng chế phải tuân thủ những nguyên tắc cụ thể tại Điều 16 Nghị định 251/2026/NĐ-CP.

2.1. Chỉ thực hiện cưỡng chế khi có quyết định bằng văn bản

Khoản 1 Điều 16 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu."

Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế phải có quyết định cưỡng chế bằng văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định gồm:

  • Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;
  • Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

2.2. Việc lựa chọn biện pháp cưỡng chế phải căn cứ vào từng trường hợp

Khoản 2 Điều 16 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định việc quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế phải căn cứ vào:

  • Hình phạt, biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại;
  • Nội dung của việc cưỡng chế;
  • Tính chất, mức độ của việc cưỡng chế;
  • Điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế;
  • Tình hình thực tế ở địa phương.

Theo đó, cơ quan thi hành án hình sự căn cứ vào những yếu tố trên để quyết định biện pháp cưỡng chế phù hợp với việc thi hành án.

2.3. Thời hạn cưỡng chế không được vượt quá thời hạn chấp hành hình phạt

Khoản 3 Điều 16 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Thời hạn áp dụng biện pháp cưỡng chế để bảo đảm thi hành án không quá thời hạn chấp hành hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; thời hạn bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp được xác định khi biện pháp tư pháp được thi hành xong."

Theo đó:

  • Đối với cưỡng chế để bảo đảm thi hành hình phạt: Thời hạn áp dụng không được vượt quá thời hạn chấp hành hình phạt được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án.
  • Đối với cưỡng chế để bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp: Thời hạn được xác định khi biện pháp tư pháp đã được thi hành xong.

2.4. Có thể áp dụng đồng thời nhiều biện pháp cưỡng chế

Khoản 4 Điều 16 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Pháp nhân thương mại có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp cưỡng chế trong cùng một thời điểm nếu việc áp dụng một biện pháp cưỡng chế không đủ để bảo đảm thi hành án."

Pháp nhân thương mại có thể bị áp dụng đồng thời nhiều biện pháp cưỡng chế nếu chỉ một biện pháp không đủ để bảo đảm thi hành án.

Bên cạnh đó, khoản 5 Điều 16 yêu cầu việc cưỡng chế phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Trình tự quyết định cưỡng chế và trách nhiệm của pháp nhân thương mại

3.1. Lập biên bản khi phát hiện pháp nhân thương mại không chấp hành án

Khoản 1 Điều 18 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định, trong quá trình kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện pháp nhân thương mại không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì cơ quan thi hành án hình sự chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại lập biên bản.

Việc lập biên bản được thực hiện với sự chứng kiến của:

  • Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại;
  • Đại diện chính quyền địa phương.

Nếu người đại diện theo pháp luật không có mặt hoặc từ chối ký thì việc đó phải được ghi rõ trong biên bản và vẫn tiến hành lập biên bản theo quy định.

Khoản 2 Điều 18 Nghị định 251/2026/NĐ-CP yêu cầu biên bản phải có:

  • Ngày, tháng, năm và địa điểm lập biên bản;
  • Căn cứ lập biên bản;
  • Họ tên, chức vụ của người lập biên bản;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của pháp nhân thương mại;
  • Kết quả chấp hành án;
  • Ý kiến của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, nếu có.

Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định, biên bản này là một trong những căn cứ để cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định cưỡng chế.

3.2. Quyết định cưỡng chế phải được gửi trong thời hạn 03 ngày làm việc

Điều 19 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế, cơ quan thi hành án hình sự phải gửi quyết định cho:

  • Tòa án đã ra quyết định thi hành án;
  • Viện kiểm sát cùng cấp;
  • Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại có liên quan;
  • Pháp nhân thương mại bị cưỡng chế;
  • Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại;
  • Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đối với biện pháp kê biên tài sản và biện pháp tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, tạm giữ hoặc thu hồi con dấu, quyết định còn phải được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản, tài liệu, thiết bị hoặc con dấu liên quan trước khi thi hành 03 ngày làm việc để phối hợp thực hiện.

3.3. Người đại diện theo pháp luật được triệu tập để thông báo quyết định cưỡng chế

Khoản 1 Điều 20 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế, cơ quan thi hành án hình sự triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại đến trụ sở để thông báo quyết định.

Khi được triệu tập, người đại diện theo pháp luật phải có mặt. Trường hợp không thể có mặt vì tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì việc thông báo được lùi sang thời điểm khác cho đến khi hết lý do đó.

Đối với người được triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt, khoản 2 Điều 20 quy định cơ quan thi hành án hình sự lập biên bản vắng mặt, có chứng kiến và xác nhận của đại diện chính quyền địa phương. Trong trường hợp này, người đại diện được coi là đã được thông báo việc thi hành quyết định cưỡng chế.

3.4. Pháp nhân thương mại tổ chức lại vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định cưỡng chế

Điều 21 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định:

"Trường hợp pháp nhân thương mại đang phải chấp hành quyết định cưỡng chế thi hành án mà được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì pháp nhân thương mại kế thừa các quyền và nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án có trách nhiệm tiếp tục thực hiện quyết định cưỡng chế của cơ quan thi hành án hình sự."

Theo đó, nếu pháp nhân thương mại đang chấp hành quyết định cưỡng chế được tổ chức lại thì pháp nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ phải tiếp tục thực hiện quyết định cưỡng chế.

Quy định này áp dụng đối với các trường hợp:

  • Chia doanh nghiệp;
  • Tách doanh nghiệp;
  • Hợp nhất doanh nghiệp;
  • Sáp nhập doanh nghiệp;
  • Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Việc tổ chức lại doanh nghiệp không làm chấm dứt trách nhiệm thực hiện quyết định cưỡng chế đã được áp dụng.

Trên đây là thông tin về các biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo Nghị định 251/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 251/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Người tiêu dùng cung cấp thông tin về hành vi không lập và giao hóa đơn điện tử có thể được xem xét khen thưởng theo quy định. Vậy nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Tổ hợp tác có quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong quá trình hoạt động, nhưng việc ai đứng ra đại diện và phạm vi đại diện phải được xác định rõ. Vậy ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng tiêu chuẩn đối với chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược để tham gia thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược. Vậy chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

 

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho dự án đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao. Vậy dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

 

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, thành phần hồ sơ, phương thức nộp và thời hạn giải quyết nhu cầu xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược. Vậy xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung của Luật Công nghệ cao. Vậy Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Kết luận vi phạm hóa đơn của người bán có thể làm phát sinh trách nhiệm điều chỉnh nghĩa vụ thuế của người mua. Vậy người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?