Điều kiện để khách hàng được phát hành thư tín dụng

Điều kiện để khách hàng được phát hành thư tín dụng theo Thông tư 21/2024/TT-NHNN, bao gồm những điều kiện nào? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây.

1. Khách hàng trong phát hành thư tín dụng là ai?

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định phát hành thư tín dụng là:

Phát hành thư tín dụng là việc ngân hàng phát hành cấp tín dụng cho khách hàng thông qua phát hành thư tín dụng cho bên thụ hưởng theo đề nghị của khách hàng. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo thỏa thuận trong trường hợp ngân hàng phải thực hiện thanh toán cho bên thụ hưởng bằng nguồn tiền của ngân hàng hoặc đề nghị ngân hàng khác thanh toán thay cho khách hàng.

Theo khoản 12 của Điều 3 Thông tư nêu trên:

 Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả ngân hàng, tổ chức tín dụng ở nước ngoài) hoặc cá nhân, cụ thể như sau:
 

a) Trong phát hành thư tín dụng, khách hàng của ngân hàng phát hành là bên đề nghị;


2. Điều kiện để khách hàng được phát hành thư tín dụng

Ngân hàng phát hành thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, quy định theo từng trường hợp, cụ thể như sau:

2.1 Đối với khách hàng nói chung

Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện.

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

-  Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;

- Có phương án sử dụng vốn khả thi;

- Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.

2.2 Đối với khách hàng không cư trú

Đối với khách hàng không cư trú, ngân hàng sẽ yêu cầu những điều kiện khắt khe hơn. Bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện chung như trên, khách hàng phải thỏa mãn một trong những yêu cầu bổ sung sau:

- Khách hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài, có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư theo quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư. hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư.

- Khách hàng phải đảm bảo 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản có sẵn, bao gồm tiền gửi hoặc chứng chỉ tiền gửi tại chính ngân hàng phát hành, hoặc có nguồn thu từ một thư tín dụng khác. 

- Bên thụ hưởng của thư tín dụng phải là người cư trú. 

2.3 Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng không cư trú khi bên thụ hưởng là người cư trú và có đủ có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN.

dieu-157-bo-luat-to-tung-hinh-su-
Điều kiện để khách hàng được phát hành thư tín dụng (ảnh minh họa)

3. Thời hạn cấp tín dụng và thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng

3.1 Thời hạn cấp tín dụng

Thời hạn cấp tín dụng được quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, đảm bảo sự an toàn và hợp lý cho cả ngân hàng và khách hàng. 

Cụ thể, thời hạn cấp tín dụng là khoảng thời gian từ ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán, nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng. 

Điều này đảm bảo rằng ngân hàng và khách hàng đều có đủ thời gian và quyền pháp lý để thực hiện nghĩa vụ của mình.

Ngoài ra, nếu các bên có nhu cầu gia hạn các bên có quyền thực hiện theo thỏa thuận, việc gia hạn này phải tuân theo tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.

3.2 Thỏa thuận cấp tín dụng 

Thỏa thuận cấp tín dụng là một văn bản quan trọng, xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng, theo Điều 23 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định  thỏa thuận này cần phải có những nội dung chính yếu sau:

  • Thông tin về các bên: Cần rõ ràng về các bên liên quan trong giao dịch phát hành thư tín dụng, như tên ngân hàng phát hành và khách hàng.

  • Loại tiền và số tiền: Phải nêu rõ loại tiền tệ và số tiền mà khách hàng đề nghị để phát hành thư tín dụng.

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ: 

  • Loại thư tín dụng và nguồn tiền thanh toán: Các bên cần xác định rõ loại thư tín dụng và nguồn tiền sẽ được sử dụng để thanh toán cho hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.

  • Phí, lãi suất, lãi phạt và biện pháp đảm bảo (nếu có): Quy định rõ các khoản phí liên quan, lãi suất áp dụng cũng như các biện pháp đảm bảo (nếu có).

  • Nhận nợ bắt buộc và các điều khoản khác: Bao gồm các quy định về việc trích tài khoản ký quỹ, tài khoản tiền gửi (nếu có), mua bán ngoại tệ (nếu có), ngày đến hạn thanh toán, và các biện pháp xử lý khi phát sinh tranh chấp. 

Thỏa thuận này có thể được lập dưới hình thức thỏa thuận riêng cho từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung cho nhiều giao dịch. Điều này mang lại sự linh hoạt và thuận tiện cho các bên trong việc quản lý và thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến nghiệp vụ phát hành thư tín dụng.

Trên đây là bài viết về "Điều kiện để khách hàng được phát hành thư tín dụng".

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Rủi ro pháp lý khi nhái nhãn hiệu đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ

Rủi ro pháp lý khi nhái nhãn hiệu đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ

Rủi ro pháp lý khi nhái nhãn hiệu đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ

Tình trạng xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hiện nay diễn biến ngày càng phức tạp, với số lượng vụ việc gia tăng. Các hành vi vi phạm không chỉ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu nhãn hiệu mà còn tác động tiêu cực đến môi trường cạnh tranh và quyền lợi người tiêu dùng. 

Cảnh báo lừa đảo công nghệ cao khi mua hàng online

Cảnh báo lừa đảo công nghệ cao khi mua hàng online

Cảnh báo lừa đảo công nghệ cao khi mua hàng online

Ủy ban Cạnh tranh quốc gia vừa phát đi cảnh báo về việc các đối tượng sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), nội dung giả mạo bằng trí tuệ nhân tạo (deepfake) để giả mạo người nổi tiếng, chuyên gia, cơ quan chức năng nhằm quảng cáo sai sự thật, lừa đảo người tiêu dùng trên môi trường mạng.

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp TPHCM

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp TPHCM

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp TPHCM

Doanh nghiệp tại TP.HCM khi thực hiện đóng kinh phí công đoàn cần nộp đúng số tài khoản do cơ quan công đoàn có thẩm quyền thông báo để bảo đảm khoản đóng được ghi nhận, hạch toán đầy đủ và tránh phát sinh sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp Hà Nội

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp Hà Nội

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp Hà Nội

Doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội khi thực hiện nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn cần nắm rõ số tài khoản tiếp nhận, đơn vị thụ hưởng và nội dung chuyển khoản để bảo đảm việc nộp kinh phí đúng quy định, tránh sai sót trong quá trình thực hiện. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Không giúp người bị tai nạn giao thông: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không giúp người bị tai nạn giao thông: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không giúp người bị tai nạn giao thông: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không giúp người bị tai nạn giao thông không chỉ là hành vi đáng trách về mặt đạo đức mà trong một số trường hợp còn có thể bị xử lý hình sự. Vậy khi nào việc không cứu giúp người gặp nạn bị truy cứu trách nhiệm hình sự và mức phạt ra sao?