Kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp được tổ chức theo trình tự nào? [Hướng dẫn mới nhất]

Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 ngày 13/3/2026 đã hướng dẫn một số nội dung về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp, về thời gian tổ chức kỳ họp, việc triệu tập và chủ tọa kỳ họp, trình tự chương trình làm việc, quy trình bầu các chức danh của HĐND và UBND...

1. Chậm nhất 45 ngày sau bầu cử phải tổ chức kỳ họp thứ nhất của HĐND

Theo mục 1 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15, thời gian tổ chức kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp thực hiện theo khoản 1 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.

Theo đó, kỳ họp thứ nhất của HĐND khóa mới phải được tổ chức chậm nhất 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu HĐND.

Trường hợp địa phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu HĐND hoặc lùi ngày bầu cử, thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới. Quy định này nhằm bảo đảm HĐND khóa mới sớm đi vào hoạt động và kiện toàn bộ máy chính quyền địa phương sau bầu cử.

Kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp được tổ chức theo trình tự nào?
Kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp được tổ chức theo trình tự nào? (Ảnh minh họa)

2. Quy trình tổ chức và tiến hành kỳ họp thứ nhất của HĐND

Bước 1: Triệu tập và chủ tọa kỳ họp thứ nhất của HĐND

Theo mục 2 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15, Thường trực HĐND cùng cấp khóa trước có trách nhiệm triệu tập kỳ họp thứ nhất của HĐND khóa mới.

Trường hợp khuyết Thường trực HĐND cấp tỉnh, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định một triệu tập viên để triệu tập kỳ họp; trường hợp khuyết Thường trực HĐND cấp xã, Thường trực HĐND cấp tỉnh chỉ định một triệu tập viên thực hiện nhiệm vụ này.

Về chủ tọa kỳ họp, Chủ tịch HĐND khóa trước chủ tọa kỳ họp. Nếu khuyết Chủ tịch HĐND, Thường trực HĐND khóa trước phân công Phó Chủ tịch HĐND chủ tọa.

Trường hợp khuyết Thường trực HĐND thì triệu tập viên được chỉ định làm chủ tọa kỳ họp. Chủ tọa kỳ họp thực hiện việc khai mạc và điều hành các phiên họp của HĐND cho đến khi HĐND bầu được Chủ tịch HĐND khóa mới.

Bước 2: Chuẩn bị chương trình và tổ chức kỳ họp thứ nhất

Theo mục 3 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15, Thường trực HĐND khóa trước hoặc triệu tập viên có trách nhiệm chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất của HĐND và gửi đến đại biểu HĐND chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

Trong quá trình chuẩn bị, HĐND có thể tổ chức phiên họp trù bị để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp và một số nội dung liên quan.

Tại kỳ họp thứ nhất, HĐND thực hiện các nội dung như khai mạc và thông qua chương trình kỳ họp; nghe Ủy ban bầu cử cùng cấp báo cáo kết quả bầu cử và kết quả xác nhận tư cách đại biểu HĐND; nghe đại diện lãnh đạo cấp ủy Đảng cùng cấp phát biểu; tiến hành bầu các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐND; nghe Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trong cuộc bầu cử; đồng thời ban hành nghị quyết về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm đầu nhiệm kỳ trước khi bế mạc kỳ họp.

Bước 3: Quyết định các vấn đề tại kỳ họp theo hai hình thức biểu quyết

Theo mục 4 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15, HĐND quyết định các vấn đề tại kỳ họp thứ nhất bằng hai hình thức biểu quyết.

HĐND biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc hệ thống biểu quyết điện tử đối với việc thông qua chương trình kỳ họp, thành lập Ban Dân tộc (nếu có), bầu Ban kiểm phiếu, thông qua nghị quyết về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm đầu nhiệm kỳ và các nội dung khác của kỳ họp.

Đối với việc bầu các chức danh quan trọng, HĐND thực hiện bỏ phiếu kín, bao gồm bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Trưởng Ban của HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND; Hội thẩm nhân dân.

Bước 4: Trình tự bầu các chức danh của HĐND và UBND

Theo mục 5 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15, HĐND tiến hành bầu các chức danh theo trình tự cụ thể.

Trước hết, HĐND bầu Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND và Trưởng Ban của HĐND trong số các đại biểu HĐND, theo đề nghị của Thường trực HĐND khóa trước hoặc Chủ tọa kỳ họp, căn cứ Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Sau khi được bầu, Chủ tịch HĐND thực hiện nhiệm vụ ngay và tiếp tục chủ tọa kỳ họp.

Tiếp đó, HĐND bầu Chủ tịch UBND theo giới thiệu của Chủ tịch HĐND. Sau khi được bầu, Chủ tịch UBND giới thiệu để HĐND bầu Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND. Các chức danh này thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được HĐND bầu.

Đối với HĐND cấp tỉnh, HĐND còn bầu Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực theo giới thiệu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân. Người trúng cử phải được quá nửa số phiếu bầu hợp lệ tán thành so với tổng số đại biểu HĐND.

3. Trường hợp không bầu được Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND

Theo điểm g mục 5 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15, nếu HĐND không bầu được Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND, kỳ họp có thể tạm dừng để thực hiện các quy trình nhân sự. Thời gian tạm dừng không quá 05 ngày làm việc.

Sau khi hoàn tất quy trình nhân sự theo thẩm quyền, HĐND sẽ tiếp tục tiến hành bầu lại các chức danh ngay tại kỳ họp thứ nhất hoặc tại kỳ họp tiếp theo của HĐND.

4. Thời hạn phê chuẩn kết quả bầu các chức danh của HĐND

Theo điểm h mục 5 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu xong, kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để phê chuẩn, còn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp xã phải gửi đến Thường trực HĐND cấp tỉnh để phê chuẩn.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét và quyết định việc phê chuẩn.

5. Tổ chức các Ban và Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân

Theo mục 6 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15, HĐND có thể xem xét thành lập Ban Dân tộc nếu địa phương đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Số lượng Ủy viên của các Ban của HĐND được quy định tối thiểu là 05 Ủy viên đối với cấp tỉnh và 03 Ủy viên đối với cấp xã, không bao gồm Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban.

Bên cạnh đó, các đại biểu HĐND được tổ chức thành Tổ đại biểu theo đơn vị bầu cử, do Thường trực HĐND cùng cấp ban hành nghị quyết thành lập và chỉ định Tổ trưởng, Tổ phó.

6. Trong 10 ngày sau bế mạc phải báo cáo kết quả kỳ họp

Theo mục 8 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực HĐND phải hoàn chỉnh hồ sơ kỳ họp để báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

Cụ thể, HĐND cấp tỉnh gửi báo cáo đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội (qua Ủy ban Công tác đại biểu) và Chính phủ (qua Bộ Nội vụ); còn HĐND cấp xã gửi báo cáo đến Thường trực HĐND và UBND cấp tỉnh. Hồ sơ báo cáo gồm tài liệu phát hành tại kỳ họp, nghị quyết đã được thông qua và biên bản kỳ họp, bảo đảm tính pháp lý và toàn vẹn của tài liệu theo quy định.

Trên đây là thông tin về Kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp được tổ chức theo trình tự nào? 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?
 

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải trải qua các bước phân loại, lập hồ sơ và đánh giá sự phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định khá rõ về trách nhiệm của nhà cung cấp, phương thức đánh giá và việc công khai kết quả đánh giá đối với nhóm hệ thống này

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15 đã dành riêng một điều để quy định về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, từ phát triển công nghệ, đầu tư hạ tầng đến bảo đảm quyền tiếp cận AI và hợp tác quốc tế. Vậy chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

 

Trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?

Trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?

Trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2026 và quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan và quản lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. Vậy trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?

 

Số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số khác nhau như thế nào?

Số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số khác nhau như thế nào?

Số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số khác nhau như thế nào?

Số hóa và chuyển đổi số đều là những khái niệm được quy định trong Luật Chuyển đổi số 2025 nhưng có nội hàm khác nhau. Vậy số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số giống và khác nhau như thế nào? Dưới đây là các quy định cụ thể của Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15.

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026?

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026?

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026?

Từ ngày 01/7/2026, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ được thực hiện theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP. Vậy Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026 và phạm vi quản lý nhà nước của Bộ được quy định cụ thể ra sao?