Hồ sơ cấp tín dụng theo quy định Thông tư 21/2024/TT-NHNN

Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về các quy định liên quan đến hồ sơ cấp tín dụng theo Thông tư 21/2024/TT-NHNN. Bạn đọc sẽ nắm được các bước thực hiện khi có nhu cầu xin cấp tín dụng tại ngân hàng. 

1. Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Khách hàng cần chuẩn bị các hồ sơ và giấy tờ chứng minh đủ điều kiện cấp tín dụng căn cứ theo Điều 14 Thông tư số 21/2024/TT-NHNN, hồ sơ bao gồm:

- Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện cấp tín dụng:

+ Nghiệp vụ phát hành thư tín dụng: các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự; Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; Có phương án sử dụng vốn khả thi; Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.

+ Nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng: các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; Có phương án sử dụng vốn khả thi; Có khả năng tài chính để thanh toán nghĩa vụ cam kết tại thư tín dụng.

+ Nghiệp vụ thương lượng thanh toán: các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; Thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; Bộ chứng từ đủ điều kiện quy định tại Điều 32 Thông tư 21/2024/TT-NHNN; Có phương án sử dụng vốn khả thi; Có khả năng tài chính để hoàn trả số tiền được thương lượng thanh toán.

+ Nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng: các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; Có phương án sử dụng vốn khả thi; Có khả năng tài chính để trả nợ.

- Thông tin về người có liên quan: 

+ Nếu tổng mức dư nợ của khách hàng tại ngân hàng (bao gồm số tiền đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng, khách hàng phải cung cấp các thông tin sau:

+ Thông tin về người có liên quan là cá nhân: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.

+ Thông tin về người có liên quan là tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.

- Các tài liệu khác do ngân hàng hướng dẫn.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi đã chuẩn bị được đầy đủ các hồ sơ giấy tờ theo quy định tại Điều 14 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, khách hàng tiến hành gửi hồ sơ đến Ngân hàng nơi khách hàng sử dụng nghiệp vụ thư tín dụng. 

Bước 3: Ngân hàng thẩm định cấp tín dụng và thông báo kết quả

Sau khi nhận được hồ sơ từ khách hàng Ngân hàng tiến hành nghiệp vụ thẩm định cấp tín dụng theo quy định tại Điều 15 Thông tư 21/2024/TT-NHNN.

Ngân hàng thông báo kết quả tới khách hàng, trường hợp ngân hàng quyết định không cấp tín dụng, ngân hàng phải thông báo cho khách hàng và nêu rõ lý do nếu khách hàng có yêu cầu.

huong-dan-khau-tru-thue-gtgt-nop-ho-nha-thau-nuoc-ngoai-
Hồ sơ cấp tín dụng theo quy định Thông tư 21/2024/TT-NHNN (ảnh minh họa)

2. Quyền, nghĩa vụ của ngân hàng và khách hàng trong hoạt động thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng

2.1 Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng 

Ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, và hoàn trả thư tín dụng có các quyền và nghĩa vụ căn cứ theo Điều 19 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, như sau:

- Quyền của ngân hàng: Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của khách hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, đồng thời có quyền yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm (nếu có).

 Ngân hàng cũng có quyền yêu cầu khách hàng hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo thỏa thuận, cũng như khởi kiện khi các bên liên quan vi phạm nghĩa vụ đã cam kết theo quy định của pháp luật. 

Ngoài ra, ngân hàng còn có các quyền khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật liên quan và tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.

- Nghĩa vụ của Ngân hàng: Ngân hàng phải thực hiện đúng các nội dung đã cam kết với khách hàng và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận giữa các bên, tuân thủ quy định tại Thông tư 21/2024/TT-NHNN cũng như tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.

2.2 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng 

Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong nghiệp vụ thư tín dụng, khách hàng được đảm bảo quyền lợi và phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và các thỏa thuận với ngân hàng.

- Quyền của khách hàng: Khách hàng có quyền từ chối các yêu cầu của ngân hàng nếu những yêu cầu này không phù hợp với các thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng đã ký kết và quy định của pháp luật. 

Khách hàng cũng có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan vi phạm nghĩa vụ đã cam kết. Ngoài ra, khách hàng được hưởng các quyền khác theo thỏa thuận với ngân hàng, phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. 

- Nghĩa vụ của khách hàng: Khách hàng phải cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu cho ngân hàng một cách trung thực, chính xác, đầy đủ và kịp thời để chứng minh đủ điều kiện cấp tín dụng, đồng thời chịu trách nhiệm về các thông tin, tài liệu đã cung cấp. 

Khách hàng cũng phải hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo đúng thỏa thuận và phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng, và thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với ngân hàng và quy định của pháp luật.

Trên đây là bài viết hướng dẫn về Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo quy định Thông tư 21/2024/TT-NHNN

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Quay/đăng clip bóc lì xì, công khai số tiền: Có vi phạm quyền riêng tư không?

Quay/đăng clip bóc lì xì, công khai số tiền: Có vi phạm quyền riêng tư không?

Quay/đăng clip bóc lì xì, công khai số tiền: Có vi phạm quyền riêng tư không?

Mỗi dịp Tết, việc quay và đăng clip bóc lì xì lên mạng xã hội diễn ra khá phổ biến, nhất là trong phạm vi gia đình. Tuy nhiên, khi clip thể hiện rõ hình ảnh người nhận, mối quan hệ gia đình, số tiền lì xì, câu hỏi đặt ra là: hành vi này có vi phạm quyền riêng tư hay không?

Người có ảnh hưởng là gì? Có trách nhiệm như thế nào khi quảng cáo?

Người có ảnh hưởng là gì? Có trách nhiệm như thế nào khi quảng cáo?

Người có ảnh hưởng là gì? Có trách nhiệm như thế nào khi quảng cáo?

Người có ảnh hưởng (KOL/KOC/influencer) là cá nhân có khả năng tác động đến nhận thức, hành vi tiêu dùng thông qua uy tín, chuyên môn hoặc lượng người theo dõi trên mạng xã hội và các nền tảng truyền thông. Vậy cụ thể trách nhiệm của họ là gì?

Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Nghị định 37/2026/NĐ-CP đánh dấu một bước chuyển quan trọng trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP giúp cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người làm pháp chế nhanh chóng nắm bắt các điểm thay đổi cốt lõi

Dữ liệu nào doanh nghiệp không được thu thập khi tuyển dụng, quản lý nhân sự?

Dữ liệu nào doanh nghiệp không được thu thập khi tuyển dụng, quản lý nhân sự?

Dữ liệu nào doanh nghiệp không được thu thập khi tuyển dụng, quản lý nhân sự?

Từ 01/01/2026, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực, đặt ra các yêu cầu chặt chẽ đối với việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân trong quan hệ lao động. Bài viết dưới đây sẽ nêu rõ các loại dữ liệu doanh nghiệp không được thu thập khi tuyển dụng, quản lý nhân sự?

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là gì? Có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là gì? Có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là gì? Có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo đóng vai trò quan trọng trong việc đưa các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng. Vậy, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là ai? Họ có quyền lợi gì và phải thực hiện những nghĩa vụ gì?