4 thay đổi quy định đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài từ 31/12/2025

LuatVietnam tổng hợp 04 thay đổi quy định đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài từ 31/12/2025 nêu tại Thông tư 79/2025/TT-NHNN tại bài viết dưới đây.

1. Thu hẹp các trường hợp phải đăng ký khoản cho vay

Theo Điều 14 Thông tư 79/2025/TT-NHNN, việc đăng ký các khoản cho vay ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước được thực hiện trong hai trường hợp sau đây:

- Khoản cho vay ra nước ngoài có thời hạn cho vay trên 180 ngày tính từ ngày giải ngân khoản cho vay lần đầu đến ngày dự kiến thu hồi toàn bộ khoản cho vay theo thỏa thuận cho vay hoặc thỏa thuận gia hạn khoản cho vay.

- Khoản cho vay ra nước ngoài có thời hạn cho vay theo thỏa thuận không vượt quá 180 ngày nhưng thực tế bị quá hạn thanh toán từ 90 ngày trở lên kể từ thời điểm tròn 180 ngày tính từ ngày giải ngân khoản cho vay lần đầu.

Trong khi đó, quy định cũ tại Thông tư 45/2011/TT-NHNN không đề cập đến vấn đề này. Do đó, có thể hiểu, phải đăng ký khoản cho vay với Ngân hàng Nhà nước trong mọi trường hợp.

4 thay đổi quy định đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài

2. Siết quy định về thời hạn thực hiện đăng ký khoản cho vay

Đây là một trong những thay đổi quy định đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài đáng chú ý. Cụ thể, theo Điều 15 Thông tư 79/2025/TT-NHNN, khi đăng ký khoản cho vay với Ngân hàng Nhà nước, bên cho vay phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ trong thời hạn dưới đây:

- Đối với khoản cho vay có thời hạn trên 180 ngày (tính từ ngày giải ngân lần đầu đến ngày dự kiến thu hồi toàn bộ theo thỏa thuận cho vay hoặc gia hạn): Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thỏa thuận cho vay/thỏa thuận gia hạn.

- Đối với khoản cho vay có thời hạn theo thỏa thuận không quá 180 ngày nhưng quá hạn thanh toán từ 90 ngày trở lên (kể từ thời điểm tròn 180 ngày tính từ ngày giải ngân lần đầu): Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm đủ 90 ngày quá hạn.

Trong khi đó, viêc đăng ký khoản cho vay với Ngân hàng Nhà nước được quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2016/TT-NHNN (đã hết hiệu lực) như sau:

- Đối với khoản vay không được bảo lãnh: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thỏa thuận cho vay;

- Đối với khoản vay được bảo lãnh: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức bảo lãnh ký văn bản bảo lãnh.

Đồng thời, quy định về thời hạn đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài trong trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài không còn được đề cập. Cụ thể:

  • Trường hợp thông thường: 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi; hoặc,
  • Trường hợp khoản cho vay được bảo lãnh: 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tổ chức bảo lãnh ký văn bản đồng ý với nội dung thay đổi thỏa thuận cho vay; hoặc,
  • Trường hợp thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi: Trước thời điểm diễn ra nội dung thay đổi.

3. Thay đổi hồ sơ đăng ký khoản cho vay

So với quy định về hồ sơ đăng ký khoản cho vay nêu tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2016/TT-NHNN trước đây, Điều 16 Thông tư 79/2025/TT-NHNN đã có những thay đổi dưới đây:

- Đơn đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài (giữ nguyên như quy định trước đây).

- Thay đổi các loại báo cáo. Cụ thể:

(1) Báo cáo về khoản cho vay ra nước ngoài gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Bên vay nước ngoài;
  • Mục đích sử dụng vốn vay của bên vay nước ngoài;
  • Sự phù hợp về trị giá khoản cho vay với quy mô của phương án sử dụng vốn vay;
  • Các biện pháp phòng ngừa rủi ro liên quan;
  • Đánh giá tính khả thi của khoản cho vay;
  • Khả năng thu hồi vốn…

(2) Báo cáo việc đáp ứng về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

Trong khi đó, theo quy định cũ tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2016/TT-NHNN gồm các loại báo cáo sau đây:

  • Báo cáo đánh giá tác động của khoản cho vay ra nước ngoài đến việc tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; giới hạn cấp tín dụng; tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn; tỷ lệ khả năng chi trả…
  • Báo cáo thẩm định khoản cho vay ra nước ngoài: Đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh; rủi ro liên quan, khả năng thu hồi vốn gốc, lãi cho vay đầy đủ và đúng hạn…
  • Báo cáo về nguồn vốn ngoại tệ cho vay gồm các nội dung về quy mô, cơ cấu đồng tiền, cơ cấu kỳ hạn giữa nguồn vốn lưu động và cho vay bằng ngoại tệ tại thời điểm ký thỏa thuận cho vay.

- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của bên vay nước ngoài hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương theo quy định của nước sở tại chứng minh bên vay nước ngoài thuộc đối tượng:

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ờ nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài do doanh nghiệp ở trên nắm giữ trên 50% cổ phần, phần vốn góp;

So với quy định cũ tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2016/TT-NHNN, quy định mới đã bổ sung cụ thể yêu cầu với từng loại doanh nghiệp đồng thời bổ sung “tài liệu khác có giá trị tương đương theo quy định của nước sở tại chứng minh bên vay nước ngoài”.

- Thỏa thuận cho vay, thỏa thuận gia hạn khoản cho vay ra nước ngoài đã ký (nếu có - đã bổ sung thỏa thuận gia hạn khoản cho vay ra nước ngoài đã ký).

- Bổ sung các văn bản:

  • Thỏa thuận quan hệ đại lý thanh, quyết toán với bên cho vay của bên vay nước ngoài là tổ chức tài chính nước ngoài đang có quan hệ đại lý thanh, quyết toán với bên cho vay và khoản cho vay nhằm mục đích thực hiện cam kết thanh, quyết toán trên lãnh thổ Việt Nam theo thỏa thuận giữa các bên (bổ sung mới).
  • Văn bản ủy quyền (nếu có) của các thành viên hợp vốn cho một bên cho vay thực hiện thủ tục đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài (áp dụng đối với khoản cho vay ra nước ngoài hợp vốn).

Đồng thời, về hình thức của các loại giấy tờ này, theo quy định cũ là bản sao và bản dịch tiếng Việt có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng hoặc là bản sao.

Trong khi đó, theo quy định mới, các tài liệu này là bản gốc/bản chính/bản sao có chứng thực/bản sao có xác nhận của bên cho vay về việc sao từ bản chính/bản sao từ sổ gốc/bản sao có chứng thực.

Đồng thời, hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký trừ trường hợp thỏa thuận văn bản do bên cho vay ký kết/ban hành, bên cho vay được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.

4 thay đổi quy định đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài
4 thay đổi quy định đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài (Ảnh minh họa)

4. Điều chỉnh thời gian giải quyết đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài

Theo trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 79/2025/TT-NHNN, thời gian xác nhận/từ chối thủ tục đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài được quy định như sau:

- 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ phải có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài (có nêu rõ lý do).

Trong khi đó, theo quy định tại Điều 13 Thông tư 45/2011/TT-NHNN, thời gian xử lý hồ sơ đăng ký khoản cho vay, đăng ký thay đổi khoản cho vay là 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Nếu từ chối thì phải có văn bản nêu rõ lý do.

- Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên cho vay bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.

Sau 60 ngày kể từ ngày yêu cầu, nếu Bên cho vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài.

Trong khi đó, theo quy định tại Điều 13 Thông tư 45/2011/TT-NHNN, nếu cần thêm thông tin, điều kiện khác để có đủ cơ sở xác nhận/từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của tổ chức tín dụng.

Trên đây là tổng hợp thay đổi quy định đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài tại Thông tư 79/2025/TT-NHNN, có hiệu lực từ 31/12/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Thời gian gần đây, tình trạng rao bán tiền giả diễn ra ngày càng công khai, nhất là trên các trang mạng xã hội. Hành vi này bị pháp luật nghiêm cấm bởi tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự kinh tế - xã hội. Vậy, với người làm tiền giả bị phạt như thế nào?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Chính phủ ban hành Nghị định 61/2026/NĐ-CP quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thủ được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.

Đăng ký thuê bao di động từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Đăng ký thuê bao di động từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Đăng ký thuê bao di động từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Thông tư 08/2026/TT-BKHCN ban hành ngày 31/3/2026 hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất, có hiệu lực từ ngày 15/4/2026 không chỉ quy định rõ đối tượng phải xác thực, phương thức thực hiện mà còn thiết lập lộ trình chuyển tiếp đối với toàn bộ thuê bao đang hoạt động.

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế là hai khái niệm thường xuyên bị nhầm lẫn trong thực tiễn pháp lý và hoạt động thương mại. Việc phân biệt chính xác hai khái niệm này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thẩm quyền giải quyết, luật áp dụng và công nhận - thi hành phán quyết. Bài viết dưới đây sẽ phân tích sự khác biệt giữa hai loại tranh chấp này.

Công nghệ xanh là gì? Chuyển giao công nghệ xanh cần đáp ứng điều kiện gì

Công nghệ xanh là gì? Chuyển giao công nghệ xanh cần đáp ứng điều kiện gì

Công nghệ xanh là gì? Chuyển giao công nghệ xanh cần đáp ứng điều kiện gì

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ của Quốc hội, số 115/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/4/2026. Công nghệ xanh là gì? Việc chuyển giao công nghệ này từ nước ngoài và trong nước cần đáp ứng những điều kiện nào?