Lợi ích khi dùng Bảng so sánh Thông tư 11/2026/TT-BCT và Thông tư 02/2024/TT-BKHCN
Để giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi trong quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm, LuatVietnam thực hiện bảng so sánh bằng cách đối chiếu trực tiếp các nội dung chính giữa quy định trước đây tại Thông tư 02/2024/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2024/TT-BKHCN) với các quy định mới tại Thông tư 11/2026/TT-BCT.
Các tiêu chí quan trọng như phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc truy xuất, thông tin truy xuất nguồn gốc, trách nhiệm của cơ sở sản xuất- kinh doanh, lưu trữ dữ liệu và quyền tra cứu của người tiêu dùng… được hệ thống lại theo từng dòng so sánh, giúp người đọc dễ dàng nhận diện điểm kế thừa, điểm điều chỉnh và các quy định mới được bổ sung.
Nhờ đó, bảng so sánh không chỉ giúp rút ngắn thời gian nghiên cứu văn bản mà còn hỗ trợ hiểu nhanh bản chất thay đổi của chính sách.
Việc sử dụng bảng so sánh mang lại nhiều lợi ích thiết thực như giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhanh chóng nắm bắt điểm mới của quy định; hỗ trợ bộ phận pháp chế, quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm rà soát lại quy trình truy xuất nguồn gốc; đồng thời tạo công cụ tra cứu thuận tiện khi cần đối chiếu quy định cũ, mới trong quá trình áp dụng pháp luật.
Bảng so sánh đặc biệt hữu ích đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nhà nhập khẩu, phân phối thực phẩm; đơn vị kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng; cơ quan quản lý an toàn thực phẩm; chuyên viên pháp chế và tư vấn pháp lý.
Ngoài ra, các tổ chức nghiên cứu, đào tạo hoặc cá nhân cần tìm hiểu nhanh các điểm thay đổi của quy định cũng có thể sử dụng bảng so sánh như một tài liệu tham khảo trực quan, dễ theo dõi và dễ áp dụng trong thực tiễn.

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.
LuatVietnam tóm lược 1 phần bản tóm tắt với các nội dung điều chỉnh dưới đây:
|
Nội dung so sánh |
Quy định trước đây (TT 02/2024/TT-BKHCN, sửa đổi bởi TT 07/2024) |
Quy định mới (TT 11/2026/TT-BCT) |
|---|---|---|
|
Phạm vi điều chỉnh |
Quy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa nói chung trong hệ thống truy xuất nguồn gốc quốc gia |
Quy định riêng về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương |
|
Đối tượng áp dụng |
Áp dụng cho tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa |
Áp dụng cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương |
|
Khái niệm, thuật ngữ |
Quy định các khái niệm chung về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa |
Bổ sung và làm rõ các khái niệm riêng cho thực phẩm như: mã định danh sản phẩm thực phẩm, sự kiện truy xuất |
|
Mã truy xuất nguồn gốc |
Mã truy xuất gồm mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm, số lô và thời gian sự kiện |
Điều chỉnh cấu trúc mã: mã định danh sản phẩm thực phẩm + mã địa điểm + thời gian + lô/mẻ sản phẩm |
|
Nguyên tắc truy xuất |
Quy định nhiều nguyên tắc của hệ thống truy xuất như minh bạch, dữ liệu chính, sự tham gia của các bên |
Nhấn mạnh nguyên tắc “một bước trước – một bước sau” và yêu cầu mã hóa thông tin sau mỗi công đoạn |
|
Thông tin truy xuất sản phẩm |
Quy định thông tin cơ bản về sản phẩm, doanh nghiệp, thời gian sản xuất |
Bổ sung nhiều thông tin chi tiết hơn như quy cách đóng gói, thành phần, lô/mẻ nguyên liệu, kết quả kiểm nghiệm |
|
Trách nhiệm cơ sở kinh doanh |
Chưa quy định cụ thể việc tiếp nhận dữ liệu truy xuất từ cơ sở sản xuất |
Quy định rõ trách nhiệm tiếp nhận và lưu trữ thông tin truy xuất từ cơ sở sản xuất |
|
Truy xuất đối với thực phẩm nhập khẩu |
Chưa quy định chi tiết riêng cho thực phẩm nhập khẩu |
Bổ sung thông tin bắt buộc như nhà sản xuất/xuất khẩu, nhà nhập khẩu, C/O, kết quả kiểm nghiệm |
|
Lưu trữ hồ sơ truy xuất |
Quy định chung về dữ liệu truy xuất trong hệ thống |
Quy định rõ thời hạn lưu trữ hồ sơ: 12 tháng sau khi hết hạn sử dụng hoặc 60 tháng từ ngày sản xuất |
|
Quy trình truy xuất khi có vi phạm |
Chưa quy định quy trình chi tiết |
Xây dựng quy trình cụ thể để truy xuất và thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn |
|
Quyền tra cứu của người tiêu dùng |
Người tiêu dùng có thể tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc |
Mở rộng hình thức tra cứu: Cổng thông tin và ứng dụng di động |
|
Công khai thông tin vi phạm |
Không quy định rõ việc công khai thông tin vi phạm trên hệ thống |
Thông tin thực phẩm vi phạm được công khai trên Cổng thông tin truy xuất |
Cách tải Bảng so sánh Thông tư 11/2026/TT-BCT và Thông tư 02/2024/TT-BKHCN
Quý thành viên có thể đặt mua Bảng so sánh Thông tư 11/2026/TT-BCT và Thông tư 02/2024/TT-BKHCNtheo thông tin dưới đây:
🎯 Phí tải Bảng So sánh: 299.000 đồng
🎯 Thông tin chuyển khoản:
- Số tài khoản: 0451000475999 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Thành Công, Hà Nội.
- Đơn vị nhận tiền: Công ty Cổ phần Truyền thông Luật Việt Nam
- Nội dung thanh toán: Phi cung cap bang SS TT 112026
Bạn cũng có thể chuyển phí tải Bảng so sánh bằng mã QR:

📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236 (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua.
RSS