Điểm mới Nghị định 119/2026/NĐ-CP về quản lý vốn ODA

Chính phủ đã ban hành Nghị định 119/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài. Cùng theo dõi chi tiết điểm mới Nghị định 119/2026/NĐ-CP tại bài viết dưới đây.

1. Sửa điều kiện sử dụng vốn vay ODA với doanh nghiệp Nhà nước

Theo khoản 24 Điều 1 Nghị định 119/2026/NĐ-CP, điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài với doanh nghiệp Nhà nước, công ty do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nắm giữ 100% vốn điều lệ (còn gọi là công ty con) được sửa đổi, bổ sung như sau:

- Theo quy định mới, đối tượng dược sử dụng vốn vay ODA được sửa đổi gồm:

  • Doanh nghiệp nhà nước.
  • Công ty do doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Trong khi đó, theo quy định cũ, Điều 51 Nghị định 242/2025/NĐ-CP đang quy định:

  • Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • Công ty con của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Đồng thời, quy định mới đã sửa đổi quy định với vốn ODA không hoàn lại gắn với khoản vay (nếu có) như sau:

  • Doanh nghiệp Nhà nước là chủ dự án, doanh nghiệp Nhà nước chấp nhận ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Công ty con là chủ dự án, doanh nghiệp Nhà nước chấp nhận ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp và công ty con chấp nhận ghi tăng vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước tại công ty con.

Trong khi đó, Điều 51 Nghị định 242/2025/NĐ-CP quy định, doanh nghiệp Nhà nước chấp nhận ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã bổ sung đối tượng sau đây:

Doanh nghiệp Nhà nước và công ty con được sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài để đầu tư dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên phù hợp với ngành nghề kinh doanh trong quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điểm mới Nghị định 119/2026/NĐ-CP về quản lý vốn ODA

2. Bổ sung thủ tục lập, phê duyệt Đề xuất khoản vay ODA

Cụ thể, theo khoản 25 Điều 1 Nghị định 119/2026/NĐ-CP, thủ tục lập, phê duyệt đề xuất khoản vay ODA được thực hiện như sau:

Bước 1: Gửi hồ sơ gồm có:

- Đề xuất khoản vay áp dụng với:

  • Với dự án do doanh nghiệp Nhà nước là chủ đầu tư: Gửi Bộ Tài chính Đề xuất khoản vay
  • Với dự án do công ty con là chủ đầu tư: Công ty con lập Đề xuất khoản vay, gửi doanh nghiệp Nhà nước để gửi cho Bộ Tài chính

- Văn bản thể hiện sự quan tâm của bên cho vay (nếu có).

Bước 2: Bộ Tài chính đánh giá điều kiện vay, cơ chế tài chính… báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, thời gian xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ được quy định như sau:

  • Hồ sơ hợp lệ: Không quá 10 ngày làm việc.
  • Hồ sơ không hợp lệ/Nội dung Đề xuất không phù hợp: Trong 05 ngày làm việc, Bộ Tài chính ý kiến bằng văn bản để hoàn thiện nội dung, hồ sơ.

Bước 3: Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề xuất với các nội dung chính:

  • Bên cho vay dự kiến
  • Mục đích sử dụng vốn vay
  • Trị giá vay nước ngoài (tính theo nguyên tệ)
  • Cơ chế tài chính trong nước (cấp phát toàn bộ, vay lại toàn bộ, cấp phát một phần, vay lại một phần)
  • Phương thức cho vay lại.

Trong đó, điều chỉnh Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án được quy định như sau:

- Cơ chế tài chính, phương thức cho vay lại đã được phê duyệt: Không được điều chỉnh.

- Các nội dung khác nếu có thay đổi: Doanh nghiệp Nhà nước gửi văn bản, báo cáo về lý do điều chỉnh để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt trước khi thực hiện phê duyệt đầu tư/điều chỉnh phê duyệt đầu tư.

Bước 4: Bộ Tài chính thông báo chính thức cho bên cho vay về việc phê duyệt Đề xuát khoản vay.

3. Dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài của doanh nghiệp Nhà nước

Theo khoản 29 Điều 1 Nghị định 119/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 56a sau Điều 56 Nghị định 119/2026/NĐ-CP như sau:

Bước 1:

  • Doanh nghiệp Nhà nước lấy ý kiến, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
  • Công ty con gửi Doanh nghiệp Nhà nước đề xuất dừng sử dụng vốn vay ODA để lấy ý kiến, báo cáo Thủ tướng Chính phủ

Bước 2: Bộ Tài chính thực hiện dừng sử dụng vốn vay ODA với bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài căn cứ: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của doanh nghiệp Nhà nước.

Bước 3: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty con thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư sau khi hoàn thành thủ tục dừng sử dụng vốn vay ODA.

Với chương trình, dự án đã kết thúc thời hạn giải ngân theo Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, vẫn tiếp tục thực hiện bằng nguồn vốn trong nước/nguồn vốn khác thì cơ quan chủ quản:

  • Không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ
  • Phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính về việc không tiếp tục sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

Trên đây là điểm mới Nghị định 119/2026/NĐ-CP về quản lý vốn ODA có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Luật An ninh mạng có hiệu lực từ 01/7/2026 tác động gì đến doanh nghiệp?

Luật An ninh mạng có hiệu lực từ 01/7/2026 tác động gì đến doanh nghiệp?

Luật An ninh mạng có hiệu lực từ 01/7/2026 tác động gì đến doanh nghiệp?

Quốc hội thông qua Luật An ninh mạng 2025 vào ngày 10/12/2025 với nhiều nội dung đáng chú ý tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp công nghệ phát triển. Cùng theo dõi chi tiết Luật An ninh mạng 2025 tác động gì đến doanh nghiệp từ 01/7/2026?

Bảng so sánh Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP về trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải

Bảng so sánh Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP về trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải

Bảng so sánh Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP về trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải

LuatVietnam thực hiện bảng so sánh chi tiết giữa Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP giúp nhanh chóng nhận diện các điểm mới về trách nhiệm tái chế, xử lý chất thải, tỷ lệ tái chế bắt buộc, thủ tục báo cáo EPR và các quy định liên quan theo dạng đối chiếu dễ hiểu, dễ tra cứu.