6 điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế

Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 đã bổ sung nhiều quy định mới về quản lý thuế. Dưới đây là 06 điểm mới đáng chú ý mà doanh nghiệp và người nộp thuế cần nắm để thực hiện đúng quy định.

1. Người nộp thuế không giải trình rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống sẽ bị công khai thông tin trên trang thông tin điện tử

So với quy định trước đây tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, quy định mới tại Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh quy định về các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế.

Trong đó bổ sung hành vi không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.

Đây là trường hợp công khai thông tin bắt buộc trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp.

Đối với các hành vi khác, căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước quyết định áp dụng bổ sung một hoặc một số hình thức như: công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp...

6 điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế

2. Quá hạn nộp thuế 90 ngày bị công khai thông tin tự động theo định kỳ hàng tháng

Đây là quy định hoàn toàn mới tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 252:

Đối với trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp theo định kỳ hàng tháng.

3. Thời hạn đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng giao dịch tổ chức tín dụng được tính từ ngày khai trương

Riêng đối với chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng, điểm a.1. khoản 3 Điều 6 Nghị định 252 có quy định mới về thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày khai trương chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng.

Trước đây Nghị định 126/2020/NĐ-CP có chưa quy định về nội dung này.

4. Người nộp thuế khi có thay đổi thông tin cá nhân không cần làm thủ tục với cơ quan thuế

Đây là quy định mới giúp người nộp thuế tiết kiệm thời gian, công sức khi có sự thay đổi về thông tin cá nhân.

Cụ thể, căn cứ điểm e.3 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252, người nộp thuế khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh, hộ chiếu thì không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi.

Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật.

5. Bổ sung thời hạn quyết toán đối với cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày

Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 252 bổ sung quy định:

Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục.

6. Bổ sung 6 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác

So với quy định trước đây tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP), quy định mới tại Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP tiếp tục kế thừa các trường hợp miễn nộp hồ sơ khai thuế hiện hành và bổ sung thêm 6 trường hợp mới, bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế.

- Người nộp thuế thuộc diện được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp sau:

Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) không hoàn lại (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);

Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam;

Tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

- Trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan thuế thực hiện mà cơ quan thuế đã kết nối, chia sẻ, sử dụng được thông tin có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, phiếu chuyển thông tin do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến và các thông tin, dữ liệu này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp người nộp thuế có đề nghị miễn, giảm trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

Cơ quan thuế công bố công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế các loại hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đủ điều kiện thực hiện theo quy định tại khoản này.

- Bên Việt Nam phát sinh việc trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ Việt Nam, từ các khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.

- Tổ chức thu phí, lệ phí không phải khai phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí thì không phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí.

- Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên không thuộc trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên.

Trên đây là 6 điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hiểu nhầm về việc từ 01/7/2026 ngân hàng phải cung cấp số dư tài khoản của khách hàng cho cơ quan thuế

Hiểu nhầm về việc từ 01/7/2026 ngân hàng phải cung cấp số dư tài khoản của khách hàng cho cơ quan thuế

Hiểu nhầm về việc từ 01/7/2026 ngân hàng phải cung cấp số dư tài khoản của khách hàng cho cơ quan thuế

Từ ngày 01/7/2026, các quy định mới về trách nhiệm cung cấp thông tin của ngân hàng trong quản lý thuế bắt đầu được áp dụng. Tuy nhiên, cách hiểu về phạm vi thông tin được cung cấp, điều kiện cung cấp và đối tượng áp dụng đang khiến nhiều người băn khoăn.