3 điểm mới của Nghị định 08/2023 gỡ khó cho trái phiếu doanh nghiệp

Từ ngày 05/3/2023, Nghị định số 08 sửa loạt quy định về trái phiếu Chính phủ sẽ có hiệu lực. Theo đó, nhiều khó khăn của doanh nghiệp, nhà đầu tư sẽ được tháo gỡ. Cùng theo dõi những điểm mới của Nghị định 08/2023/NĐ-CP dưới đây.

 

1. Được thanh toán trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác

Đây là một trong những điểm mới của Nghị định 08/2023/NĐ-CP. Theo đó:

Quy định mới đã sửa đổi quy định về thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước.

Cụ thể, doanh nghiệp phát hành mà không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi trái phiếu bằng đồng Việt Nam theo phương án phát hành đã công bố thì có thể đàm phán với trái chủ để thanh toán gốc, lãi trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác với điều kiện:

- Tuân thủ quy định về pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Riêng ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì phải tuân thủ các điều kiện này.

- Được người sở hữu trái phiếu chấp thuận.

- Doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin bất thường, chịu trách nhiệm về tình trạng pháp lý của tài sản được dùng vào việc thanh toán gốc, lãi trái phiếu.

Quy định cũ tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP chỉ quy định trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu là thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn cùng các quyền kèm theo (nếu có) cho trái chủ theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu.

Có thể thấy, với quy định mới này, thị trường trái phiếu doanh nghiệp có thể được giảm áp lực trả nợ, giảm lượng cung trái phiếu trên thị trường và qua đó có thể giảm được xác suất việc bán tháo trái phiếu doanh nghiệp.

Nghị định mới về trái phiếu doanh nghiệp mang đến nhiều lợi ích
Nghị định mới về trái phiếu doanh nghiệp mang đến nhiều lợi ích (Ảnh minh hoạ)

2. Được gia hạn thanh toán lãi, gốc trái phiếu thêm 2 năm

Trong khi quy định cũ tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định về trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành trước 16/9/2022 và còn dư nợ đến 16/9/2022 thì doanh nghiệp không được thay đổi kỳ hạn của trái phiếu đã phát hành.

Thì điểm mới của Nghị định 08/2023/NĐ-CP cụ thể là tại Điều 2 Nghị định 08/2023/NĐ-CP lại đề cập đến các nguyên tắc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu sau đây:

- Nhận được sự thông qua của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phát hành trái phiếu và sự chấp thuận của số người sở hữu trái phiếu từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên.

- Doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin bất thường về việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu.

- Nếu kéo dài kỳ hạn của trái phiếu thì thời gian này tối đa không quá 02 năm so với kỳ hạn tại phương án phát hành trái phiếu đã công bố cho nhà đầu tư.

Riêng trường hợp trái chủ không chấp thuận thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu thì doanh nghiệp phát hành phải đàm phán lại để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư. Nếu trái chủ vẫn không chấp thuận phương án đàm phán thì phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với trái chủ theo phương án đã công bố cho nhà đầu tư.

Như vậy, có thể thấy, ở quy định cũ không cho phép doanh nghiệp được thay đổi kỳ hạn của trái phiếu đã phát hành nhưng ở quy định mới, Chính phủ đã nới lỏng hơn ở điều kiện này và quy định thời hạn kéo dài kỳ hạn là không quá 02 năm so với kỳ hạn đã công bố trước đó kèm theo các điều kiện nêu trên.

Doanh nghiệp được kéo dài kỳ hạn trái phiếu đến không quá 2 năm
Doanh nghiệp được kéo dài kỳ hạn trái phiếu đến không quá 2 năm (Ảnh minh hoạ)

3. Hoãn quy định về xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Nội dung này được nêu tại Điều 3 Nghị định 08/2023/NĐ-CP, cụ thể là kết quả xếp hạng tín nhiệm với doanh nghiệp phát hành trái phiếu được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP.

Theo đó, kết quả xếp hạng tín nhiệm với doanh nghiệp phát hành trái phiếu (nếu thuộc trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm) là một trong những tài liệu cơ bản của hồ sơ chào bán trái phiếu. Tuy nhiên, theo quy định mới tại Nghị định 08, Chính phủ đã cho ngưng hiệu lực thi hành với quy định này.

Ngoài ra, Nghị định còn ngưng hiệu lực của hai quy định khác gồm là:

- Việc xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân. Theo đó, nhà đầu tư không cần chứng minh là chuyên nghiệp với tài sản ròng luôn duy trì mức 02 tỷ vốn hạn chế đối tượng mua trái phiếu.

- Thời gian phân phối trái phiếu của từng đợt phát hành: Không vượt quá 30 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán.

Lưu ý: Các đợt chào bán trái phiếu đã gửi nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán cho Sở Giao dịch chứng khoán trước ngày 05/3/2023 mà chưa hoàn thành việc phân phối trái phiếu thì tiếp tục thực hiện theo thời gian phân phối trái phiếu của từng đợt phát hành:

- Không vượt quá 30 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán và tổng thời gian chào bán trái phiếu thành nhiều đợt tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày phát hành đợt chào bán đầu tiên.

- Thời gian hoàn thành phân phối trái phiếu là 30 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu.

Trên đây là tổng hợp 03 điểm mới của Nghị định 08/2023/NĐ-CP gỡ khó cho trái phiếu doanh nghiệp. Có thể thấy, những điểm sửa đổi, bổ sung của Nghị định này đã hoàn toàn khắc phục được khó khăn, tồn tại của thị trường trái phiếu doanh nghiệp trong thời gian qua.

Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được chuyên gia tư vấn của LuatVietnam hỗ trợ giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.