- 1. Chế độ ăn của học sinh
- 2. Chế độ mặc đồ dùng sinh hoạt của học sinh
- 3. Chế độ ở của học sinh
- 4. Chế độ chăm sóc y tế với học sinh
- 5. Chế độ học văn hoá của học sinh
- 6. Chế độ giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động của học sinh
- 7. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của học sinh
- 8. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh
- 9. Chế độ quản lý học sinh

1. Chế độ ăn của học sinh
Điều 6 Nghị định 355/2025/NĐ-CP quy định, học sinh được Nhà nước đảm bảo, tiêu chuẩn định lượng mỗi tháng.
Chế độ ăn trong lễ, Tết được tăng thêm nhưng không quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường. Học sinh cũng có thể dùng tiền cá nhân để ăn thêm thông qua hệ thống lưu ký và căng tin của trường.
Hiệu trưởng có quyền điều chỉnh định lượng ăn phù hợp thực tế, và quyết định chế độ ăn riêng cho học sinh ốm đau theo đề xuất y tế, nhưng tổng định lượng không quá 05 lần tiêu chuẩn.
2. Chế độ mặc đồ dùng sinh hoạt của học sinh
Điều 7 Nghị định 355/2025/NĐ-CP quy định, nhà nước bảo đảm cho học sinh quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu, phù hợp với độ tuổi, giới tính, điều kiện thời tiết và thời gian học sinh ở trường.
Khi mới vào trường, học sinh được cấp các vật dụng cần thiết để sinh hoạt.
Khi tham gia lao động, học nghề, học sinh được cấp trang phục và bảo hộ lao động phù hợp. Mẫu trang phục do Bộ Công an quy định thống nhất.
3. Chế độ ở của học sinh
Điều 8 Nghị định 355/2025/NĐ-CP quy định chỗ ở của học sinh được bố trí khoa học, an toàn, tách biệt nam và nữ, phù hợp độ tuổi, sức khỏe và đặc điểm tâm lý.
4. Chế độ chăm sóc y tế với học sinh
Học sinh được khám sức khỏe khi mới vào trường và khám định kỳ 6 tháng một lần. Khi ốm đau hoặc bị thương, học sinh được điều trị tại bệnh xá của trường; trường hợp vượt khả năng thì được chuyển đến cơ sở y tế bên ngoài và thông báo cho gia đình.
5. Chế độ học văn hoá của học sinh
Tại Điều 20 Nghị định 355/2025/NĐ-CP quy định học văn hóa là nội dung giáo dục bắt buộc. Học sinh được học theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với trình độ thực tế.
Ngoài học văn hóa, học sinh còn được học pháp luật, kỹ năng sống và các nội dung giáo dục bổ trợ khác. Trường có thể tổ chức dạy học trực tuyến khi cần thiết và bảo đảm cơ sở vật chất, sách vở cho học sinh.
6. Chế độ giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động của học sinh
Theo Điều 11 Nghị định 355/2025/NĐ-CP quy định học sinh được tham gia hướng nghiệp và học nghề phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và trình độ, nhằm trang bị kỹ năng để hòa nhập xã hội sau này.
Học sinh từ đủ 15 tuổi trở lên tham gia lao động phù hợp, bảo đảm an toàn và không làm các công việc bị pháp luật cấm. Trường có thể hợp tác với tổ chức trong nước để tổ chức lao động cho học sinh với mục đích giáo dục.
7. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của học sinh
Theo Điều 13 Nghị định 355/2025/NĐ-CP quy định, ngoài học tập và lao động, học sinh được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và vui chơi giải trí lành mạnh. Trường bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động này, có thư viện, khu thể thao và phương tiện sinh hoạt chung.
Học sinh theo tôn giáo được sử dụng kinh sách hợp pháp và thực hành tín ngưỡng theo thời gian, địa điểm do nhà trường quy định được quy định.
8. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh
Học sinh được gửi thư, gọi điện hoặc liên lạc có hình ảnh với gia đình dưới sự giám sát của nhà trường. Học sinh được nhận tiền, quà và bưu kiện theo quy định; tiền được quản lý thông qua sổ lưu ký để sử dụng cho nhu cầu thiết yếu. Thuốc và thực phẩm chức năng do gia đình gửi phải được kiểm tra, quản lý chặt chẽ.
9. Chế độ quản lý học sinh
Học sinh phải chấp hành nội quy, chịu sự quản lý của nhà trường và tham gia đầy đủ các hoạt động học tập, rèn luyện. Cán bộ, giáo viên có trách nhiệm theo dõi, giáo dục, hỗ trợ tâm lý và xử lý kịp thời các vi phạm.
Trên đây là nội dung bài viết "Những chế độ của học sinh trường giáo dưỡng từ ngày 01/01/2026"
RSS
