Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.
Bảng so sánh được xây dựng theo phương pháp đối chiếu trực tiếp từng tiêu chí giữa quy định tại Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư 09/2026/TT-BNNMT, giúp người đọc dễ dàng nhận diện rõ nội dung giữ nguyên, nội dung thay đổi và nội dung được bổ sung.

Việc trình bày song song giữa văn bản cũ và văn bản mới giúp tiết kiệm thời gian tra cứu, hạn chế sai sót khi áp dụng và hỗ trợ nhanh trong quá trình rà soát, cập nhật chính sách.

Tài liệu phù hợp với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì thuộc đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải.

da-co-bang-so-sanh-thong-tu-24-2026-tt-bnnmt-va-thong-tu-02-2022-tt-btnmt
 

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.

Dưới đây là tóm tắt một phần những điểm mới nổi bật của Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT:

Tiêu chí

Thông tư 02/2022/TT-BTNMT

(Quy định cũ)

Thông tư 24/2026/TT-BNNMT
(Quy định mới)

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 

Quy định chi tiết một số nội dung về trách nhiệm tái chế, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu; áp dụng rộng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 

Quy định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP; tập trung vào nhà sản xuất, nhập khẩu và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trách nhiệm tái chế, xử lý chất thải. 

Trách nhiệm tài chính sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải 

Quy định về định mức chi phí tái chế hợp lý, hợp lệ; mẫu biểu thực hiện trách nhiệm tái chế, xử lý chất thải. 

Thay đổi cách gọi từ “định mức chi phí tái chế hợp lý, hợp lệ” thành “mức đóng góp tài chính”; cập nhật hệ thống mẫu biểu tại Phụ lục I, II. 

Hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải 

Chưa quy định cụ thể hoặc chưa tách thành điều riêng về hồ sơ, biểu mẫu hỗ trợ hoạt động tái chế, xử lý chất thải. 

Bổ sung quy định về gửi, tiếp nhận, quản lý hồ sơ đề nghị hỗ trợ; quy định hồ sơ, mẫu biểu hỗ trợ tái chế sản phẩm, bao bì và hỗ trợ xử lý chất thải. 

Quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính 

Chưa quy định cụ thể nội dung quản lý, sử dụng lãi tiền gửi phát sinh từ tiền đóng góp tài chính. 

Bổ sung nguyên tắc quản lý, sử dụng lãi tiền gửi; quy định việc phân bổ lãi để hỗ trợ tái chế, xử lý chất thải và chi phí quản lý. 

Đặt mua trực tiếp theo thông tin dưới đây:

 

📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236  (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Nghị định 243/2026 và Nghị định 57/2025/NĐ-CP, Nghị định 58/2025/NĐ-CP về cơ chế mua bán điện trực tiếp và phát triển điện tái tạo

Bảng so sánh Nghị định 243/2026 và Nghị định 57/2025/NĐ-CP, Nghị định 58/2025/NĐ-CP về cơ chế mua bán điện trực tiếp và phát triển điện tái tạo

Bảng so sánh Nghị định 243/2026 và Nghị định 57/2025/NĐ-CP, Nghị định 58/2025/NĐ-CP về cơ chế mua bán điện trực tiếp và phát triển điện tái tạo

Bảng So sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.