Bảng so sánh chi tiết giữa Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP được LuatVietnam thực hiện theo phương pháp đối chiếu trực tiếp từng điều, khoản, nội dung giữa văn bản cũ và văn bản mới nhằm giúp người đọc nhanh chóng nhận diện điểm sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
Nội dung được trình bày theo từng tiêu chí cụ thể, kèm tóm tắt điểm mới và đánh giá tác động thực tiễn, giúp tiết kiệm thời gian nghiên cứu văn bản pháp luật.
Bảng so sánh đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp, bộ phận pháp chế, nhân sự, kế toán, đơn vị tư vấn, cơ quan nhà nước và cá nhân thường xuyên phải cập nhật quy định mới; đồng thời hữu ích trong các trường hợp cần rà soát thay đổi pháp luật, triển khai quy định mới, đào tạo nội bộ, xây dựng quy trình tuân thủ hoặc đánh giá tác động của chính sách mới đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.
LuatVietnam tóm lược 1 phần bản tóm tắt với các nội dung điều chỉnh dưới đây:
|
Nội dung |
Nghị định 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP, Nghị định 48/2026/NĐ-CP) |
Nghị định 110/2026/NĐ-CP |
Điểm mới nổi bật |
|---|---|---|---|
|
Phạm vi điều chỉnh |
Quy định EPR nằm trong 01 Chương của Nghị định 08 |
Ban hành riêng 01 Nghị định chuyên biệt về EPR |
Tách riêng toàn bộ quy định EPR để quản lý chuyên sâu, rõ ràng hơn |
|
Đối tượng áp dụng |
Quy định chung cho nhiều chủ thể liên quan môi trường |
Xác định rõ nhà sản xuất, nhập khẩu và các đơn vị liên quan EPR |
Làm rõ đối tượng phải thực hiện trách nhiệm tái chế, xử lý chất thải |
|
Khái niệm “nhà sản xuất, nhập khẩu” |
Dẫn chiếu theo pháp luật về chất lượng hàng hóa |
Định nghĩa trực tiếp trong Nghị định |
Dễ xác định chủ thể chịu trách nhiệm EPR |
|
Khái niệm mới |
Chưa có |
Bổ sung hàng loạt khái niệm: PRO, đơn vị tái chế, đưa ra thị trường, hệ thống EPR quốc gia… |
Hoàn thiện cơ sở pháp lý và cách hiểu thống nhất |
|
Chủ thể chịu trách nhiệm tái chế |
Chưa hướng dẫn chi tiết |
Quy định rõ trường hợp gia công, ủy thác nhập khẩu, nhiều nhà sản xuất cùng nhãn hiệu |
Tránh chồng chéo trách nhiệm |
|
Bao bì thuộc diện tái chế |
Quy định chung |
Làm rõ bao bì thương phẩm, bao bì trực tiếp, bao bì ngoài |
Dễ xác định loại bao bì phải thực hiện EPR |
|
Lộ trình tái chế |
Quy định theo nhóm sản phẩm |
Giữ lộ trình nhưng làm rõ áp dụng với phương tiện giao thông đường bộ từ 01/01/2027 |
Rõ phạm vi áp dụng theo từng ngành |
|
Tỷ lệ tái chế bắt buộc |
Điều chỉnh 3 năm/lần |
Quy định mỗi lần tăng không quá 10%, lần đầu từ năm 2029 |
Ổn định hơn cho doanh nghiệp |
|
Cách tính tỷ lệ tái chế |
Chưa xử lý linh kiện cấu thành |
Cho phép trừ phần linh kiện đã thực hiện EPR |
Tránh một sản phẩm bị tính trách nhiệm hai lần |
|
Phần tái chế vượt mức |
Được bảo lưu vào “tỷ lệ tái chế” |
Chuyển sang bảo lưu theo “khối lượng tái chế” |
Cách tính cụ thể và minh bạch hơn |
|
Hình thức tái chế |
Tự tái chế, thuê tái chế, ủy quyền |
Bổ sung hình thức dùng chất thải làm nguyên liệu sản xuất |
Mở rộng phương án thực hiện EPR |
|
Đơn vị PRO |
Gọi là “bên được ủy quyền” |
Chính thức dùng khái niệm “đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế (PRO)” |
Chuẩn hóa theo mô hình quốc tế |
|
Điều kiện tự tái chế |
Quy định chung về môi trường |
Phải có giấy phép môi trường phù hợp |
Siết điều kiện hoạt động tái chế |
|
Ủy quyền tái chế |
Có thể ủy quyền lại nếu đồng ý |
Không được ủy quyền lại |
Tăng kiểm soát trách nhiệm |
|
Hồ sơ chứng từ tái chế |
Chưa quy định rõ |
Bắt buộc quản lý riêng hồ sơ, chứng từ tái chế |
Tăng minh bạch, dễ kiểm tra |
|
Đăng ký và báo cáo EPR |
Gửi trực tiếp Bộ NN&MT trước 31/3 |
Thực hiện online qua Hệ thống EPR quốc gia trước 01/4 |
Chuyển đổi số thủ tục EPR |
|
Trường hợp không phải báo cáo tái chế |
Chưa quy định rõ |
Nếu chọn đóng góp tài chính vào Quỹ BVMT thì không phải lập kế hoạch tái chế |
Giảm thủ tục cho doanh nghiệp |
|
Xuất khẩu để tái chế |
Chưa quy định rõ |
Bổ sung yêu cầu thực hiện theo Công ước Basel |
Kiểm soát chặt hoạt động tái chế xuyên biên giới |
Tải ngay Bảng so sánh theo thông tin dưới đây:
RSS