Giới thiệu Bảng so sánh Nghị định 248/2026/NĐ-CP với Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử
Đã có Bảng so sánh Nghị định 248/2026/NĐ-CP với Nghị định 52/2013/NĐ-CP, Thông tư 47/2014/TT-BCT và Nghị định 146/2025/NĐ-CP.
Không chỉ đơn thuần liệt kê điểm mới, bảng so sánh của LuatVietnam giúp người đọc nắm được toàn cảnh những thay đổi trong quy định về thương mại điện tử thông qua việc đối chiếu trực tiếp từng nội dung tương ứng giữa Nghị định 248/2026/NĐ-CP và các quy định trước đây.
Mỗi nội dung được hệ thống theo các tiêu chí: quy định cũ, quy định mới và điểm mới đáng chú ý, qua đó giúp người đọc nhanh chóng xác định quy định nào được kế thừa, quy định nào được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc không còn được quy định.
Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử, người bán hàng trực tuyến, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, logistics, thanh toán và trung gian thanh toán, bộ phận pháp chế doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan quản lý nhà nước, luật sư và những người thường xuyên cập nhật chính sách pháp luật về thương mại điện tử.
Chỉ với một bảng so sánh, người dùng có thể dễ dàng nhận diện các thay đổi quan trọng về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, Ngày Thương mại điện tử quốc gia, nội dung công khai trên nền tảng, chính sách bảo mật, quyền và nghĩa vụ của chủ quản nền tảng, người bán, người mua, cũng như phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại.
Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel, cấu trúc theo luồng đối chiếu quy định cũ và quy định mới để người đọc thuận tiện theo dõi, tra cứu và sử dụng trong quá trình rà soát pháp lý.

Một số điểm mới được thể hiện trong bảng so sánh Nghị định 248/2026/NĐ-CP với Nghị định 52/2013/NĐ-CP, Thông tư 47/2014/TT-BCT, Nghị định 146/2025/NĐ-CP
|
Tiêu chí |
Quy định cũ |
Quy định mới |
Điểm mới đáng chú ý |
|
Phạm vi điều chỉnh |
Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định chung về phát triển, ứng dụng và quản lý hoạt động thương mại điện tử; đồng thời loại trừ một số lĩnh vực đã được điều chỉnh bởi pháp luật chuyên ngành. |
Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết 17 nội dung được Luật Thương mại điện tử giao Chính phủ hướng dẫn. |
Chuyển từ quy định phạm vi mang tính khái quát sang liệt kê cụ thể các nội dung được hướng dẫn; không còn liệt kê riêng các lĩnh vực thương mại điện tử thuộc pháp luật chuyên ngành. |
|
Đối tượng áp dụng |
Áp dụng đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam; thương nhân, tổ chức nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam. |
Áp dụng đối với chủ quản nền tảng; tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật, logistics, dịch vụ thanh toán; nhà đầu tư nước ngoài; pháp nhân được nền tảng nước ngoài ủy quyền tại Việt Nam và các chủ thể liên quan. |
Mở rộng và cụ thể hóa đối tượng áp dụng, bao quát cả các chủ thể cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử và nền tảng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. |
|
Ngày Thương mại điện tử quốc gia |
Chưa có quy định tương ứng. |
Quy định ngày 12/12 hằng năm là Ngày Thương mại điện tử quốc gia; đồng thời quy định các hoạt động hưởng ứng và thời gian tổ chức. |
Bổ sung quy định mới về Ngày Thương mại điện tử quốc gia và cơ chế tổ chức các hoạt động hưởng ứng. |
|
Thông tin về chủ quản nền tảng |
Chủ sở hữu website thương mại điện tử bán hàng phải công khai tên, địa chỉ và thông tin đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập hoặc mã số thuế cá nhân. |
Chủ quản nền tảng phải công khai tên, trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật; địa chỉ cư trú của cá nhân; thông tin đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc mã số thuế của cá nhân, hộ kinh doanh. |
Mở rộng từ chủ sở hữu website bán hàng sang chủ quản nền tảng; bổ sung thông tin người đại diện theo pháp luật và mã số thuế hộ kinh doanh; cập nhật thuật ngữ pháp lý. |
|
Chính sách bảo mật |
Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân phải nêu mục đích thu thập, phạm vi sử dụng, thời gian lưu trữ, chủ thể được tiếp cận và cách thức để người tiêu dùng xem, chỉnh sửa thông tin. |
Chính sách bảo mật phải quy định thêm phạm vi thu thập, phương pháp xác định thời gian lưu trữ, biện pháp bảo mật, quyền xóa hoặc hạn chế xử lý dữ liệu và phương thức giải quyết khiếu nại về dữ liệu. |
Mở rộng nội dung chính sách bảo mật; tăng quyền kiểm soát dữ liệu của chủ thể dữ liệu; bổ sung yêu cầu tuân thủ pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân. |
|
Quyền và nghĩa vụ của các bên |
Chưa có quy định tập trung, cụ thể tương ứng trong phần nội dung được so sánh. |
Quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của chủ quản nền tảng, người bán và người mua. |
Bổ sung khuôn khổ trách nhiệm rõ ràng cho ba nhóm chủ thể chính tham gia giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử. |
|
Tiếp nhận và giải quyết phản ánh, khiếu nại |
Chủ sở hữu website phải công khai số điện thoại hoặc phương thức liên hệ trực tuyến; sàn giao dịch phải có cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp. |
Phải có ít nhất một phương thức liên hệ trực tuyến; công khai trình tự xử lý, thời hạn phản hồi, thời hạn dự kiến giải quyết và công cụ hỗ trợ. |
Mở rộng phạm vi tiếp nhận từ phản ánh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ sang cả yêu cầu, khiếu nại; bổ sung quy trình và thời hạn giải quyết cụ thể. |
RSS