Nội dung Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP
Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 220/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Để giúp doanh nghiệp, chủ đầu tư, nhà thầu, doanh nghiệp bảo hiểm và người làm công tác pháp chế nhanh chóng nắm bắt những thay đổi quan trọng, LuatVietnam đã xây dựng Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Bảng so sánh được trình bày theo từng điều khoản, đối chiếu trực tiếp giữa quy định cũ và quy định mới, đồng thời làm nổi bật các nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Với cách trình bày trực quan, dễ theo dõi, tài liệu giúp người đọc nhanh chóng nhận diện điểm mới mà không phải đối chiếu thủ công từng điều khoản của hai nghị định.
Đây là tài liệu hữu ích cho doanh nghiệp, đơn vị tư vấn, tổ chức bảo hiểm và các cá nhân thường xuyên áp dụng quy định về bảo hiểm bắt buộc trong thực tiễn.
|
Nội dung |
Nghị định 67/2023/NĐ-CP |
Nghị định 220/2026/NĐ-CP (mới) |
|---|---|---|
|
Đối tượng phải mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng |
Quy định công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; dẫn chiếu cụ thể đến các văn bản pháp luật |
Chỉ còn quy định công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo pháp luật về xây dựng; bỏ dẫn chiếu cụ thể và thay cụm từ "công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù..." bằng "công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp". |
|
Số tiền bảo hiểm tối thiểu |
Chưa quy định trách nhiệm khi giá trị công trình thay đổi |
Bổ sung quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu được ghi trong hợp đồng; khi giá trị công trình thay đổi, bên mua phải thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong 05 ngày làm việc hoặc theo thỏa thuận. |
|
Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm |
Phạm vi loại trừ hẹp hơn |
Mở rộng các trường hợp loại trừ đối với tổn thất do mục rữa, han gỉ, đóng cặn... không phụ thuộc tỷ trọng phần lắp đặt. |
|
Xác định phần lắp đặt |
Sử dụng khái niệm "chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt" |
Làm rõ là "lắp đặt thiết bị công trình và thiết bị công nghệ"; thay bằng tiêu chí "giá trị lắp đặt thiết bị". |
|
Xác định phí bảo hiểm |
Chưa nhấn mạnh tiêu chí đánh giá rủi ro |
Doanh nghiệp bảo hiểm phải căn cứ mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm để tăng hoặc giảm phí. |
|
Quy trình thẩm định rủi ro |
Chưa quy định cụ thể |
Bổ sung quy trình khai thác, thẩm định rủi ro; mức tăng/giảm phí tối đa 25%; bổ sung trách nhiệm của chuyên gia tính toán và kiểm toán nội bộ. |
|
Giảm phí bảo hiểm |
Chưa quy định rõ trường hợp không được giảm |
Làm rõ các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không được giảm phí. |
|
Công trình nhà máy điện hạt nhân |
Chưa có hướng dẫn riêng |
Bổ sung hướng dẫn mức phí và mức khấu trừ bảo hiểm. |
|
Trách nhiệm của chủ đầu tư |
Chủ đầu tư mua bảo hiểm |
Bổ sung quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm nhưng chủ đầu tư vẫn chịu trách nhiệm; phải cung cấp giá trị từng hạng mục để xác định phí. |
|
Thời gian bảo hiểm kéo dài |
Chưa có hướng dẫn |
Bổ sung cách xác định phí khi thời gian thi công hoặc bảo hành kéo dài. |
|
Trách nhiệm nhà thầu tư vấn |
Chưa quy định |
Nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế phải cung cấp thông tin về giá trị công trình để xác định phí. |
|
Trách nhiệm nhà thầu thi công |
Chưa quy định |
Nhà thầu thi công phải cung cấp thông tin để xác định mức phí bảo hiểm; chủ đầu tư phối hợp cung cấp thông tin. |
|
Phụ lục III |
Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 67 |
Thay thế toàn bộ Phụ lục III bằng Phụ lục III mới. |
|
Mẫu số 03 Phụ lục X |
Mẫu cũ |
Thay thế bằng Mẫu số 03 mới. |
|
Thuật ngữ |
"Người thứ ba" |
Thay bằng "bên thứ ba". |
|
Tên lĩnh vực |
"Hoạt động đầu tư xây dựng" |
Thay bằng "hoạt động xây dựng". |
|
Tên loại bảo hiểm |
"Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng" |
Đổi thành "bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng". |
|
Dẫn chiếu pháp luật |
Dẫn chiếu Nghị định 06/2021/NĐ-CP |
Thay bằng dẫn chiếu chung đến pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. |
|
Hiệu lực |
Áp dụng từ năm 2023 |
Nghị định 220/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026. |
|
Điều khoản chuyển tiếp |
Chưa có |
Hợp đồng bảo hiểm ký trước 01/7/2026 tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký; nếu sửa đổi thì áp dụng Nghị định 220/2026/NĐ-CP. Dự án có bảo lãnh Chính phủ thực hiện theo Thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ. |
Cách tải Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP
📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236 (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua.
RSS