Đã có Bảng so sánh Nghị định 212/2026/NĐ-CP và Nghị định 111/2024/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

Để giúp tổ chức, cá nhân dễ dàng theo dõi những nội dung thay đổi về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, LuatVietnam.vn đã có Bảng so sánh Nghị định 212/2026/NĐ-CP với các quy định cũ, làm rõ những điểm mới đáng chú ý.

Giới thiệu Bảng so sánh Nghị định 212/2026/NĐ-CP và Nghị định 111/2024/NĐ-CP

Nghị định 212/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 17/6/2026 và có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Nghị định 111/2024/NĐ-CP quy định về:

  • Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng đối với tổ chức và cá nhân.

  • Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

  • Giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu nước ngoài.

  • Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

  • Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong quản lý, khai thác và cập nhật dữ liệu hoạt động xây dựng.

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, nhà thầu, đơn vị tư vấn và cá nhân hành nghề xây dựng nhanh chóng nắm bắt các quy định mới, Bảng so sánh Nghị định 212/2026/NĐ-CP đã được biên soạn theo từng nội dung, đối chiếu với quy định trước đây để chỉ ra các điểm thay đổi về điều kiện năng lực, hồ sơ, thủ tục và phương thức quản lý.

Thông qua bảng so sánh, người đọc có thể dễ dàng xác định:

  • Nội dung nào được giữ nguyên.

  • Nội dung nào được sửa đổi, bổ sung.

  • Quy định mới được bổ sung lần đầu.

  • Thời điểm áp dụng của từng quy định.

​Dưới đây là tóm tắt một phần những điểm mới nổi bật của Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng:
Nội dung Quy định tại Nghị định 212/2026/NĐ-CP Điểm mới so với quy định trước đây
Phạm vi điều chỉnh Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề, giấy phép nhà thầu nước ngoài và Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Mở rộng phạm vi điều chỉnh, bổ sung quy định về điều kiện năng lực cá nhân, trình tự cấp/thu hồi chứng chỉ hành nghề, công khai năng lực và kinh nghiệm hành nghề trên hệ thống dữ liệu quốc gia.
Đối tượng áp dụng Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam. Mở rộng đối tượng áp dụng, bao gồm các chủ thể tham gia xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác Hệ thống thông tin, CSDL quốc gia.
Phạm vi không điều chỉnh Không áp dụng đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh, cơ yếu và bí mật nhà nước. Bổ sung đối tượng cơ yếu, đồng thời diễn đạt rõ đây là các trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định.
Điều kiện năng lực cá nhân Quy định chi tiết điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân hoạt động xây dựng. Bổ sung nhiều quy định mới về năng lực và kinh nghiệm hành nghề.
Chứng chỉ hành nghề Quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề. Hoàn thiện quy trình cấp, thu hồi và quản lý chứng chỉ theo hướng điện tử.
Giấy phép nhà thầu nước ngoài Quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Chuẩn hóa điều kiện và trình tự thực hiện.
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng Xây dựng Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Bổ sung yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến, kết nối chia sẻ dữ liệu, phục vụ thanh tra, kiểm tra và quản lý nhà nước.
Cơ sở dữ liệu quốc gia Tích hợp dữ liệu về hoạt động xây dựng trên phạm vi toàn quốc. Làm rõ CSDL quốc gia là thành phần của Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
Công khai thông tin năng lực Công khai thông tin năng lực của tổ chức và kinh nghiệm hành nghề của cá nhân. Đây là nội dung mới, giúp minh bạch thông tin năng lực hoạt động xây dựng.
Quản lý chỉ huy trưởng Điều chỉnh phạm vi quản lý của chỉ huy trưởng. Bỏ giới hạn chỉ quản lý một công trình, cho phép quản lý một hoặc nhiều công trình, gói thầu.
Quản lý giám sát trưởng Điều chỉnh phạm vi quản lý. Bỏ giới hạn số lượng công trình hoặc gói thầu được phụ trách.
Quản lý dữ liệu Quy định trách nhiệm cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu. Bổ sung trách nhiệm cập nhật, chia sẻ và kết nối dữ liệu giữa các cơ quan.

Đặt mua Bảng so sánh Nghị định 212/2026/NĐ-CP và Nghị định 111/2024/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

Đặt mua trực tiếp:

 

📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236  (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Việc ứng dụng VNeID trong chi trả các khoản an sinh xã hội được kỳ vọng giúp người dân thuận tiện hơn trong quá trình tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí và các khoản chi trả khác. Vậy người hưởng lương hưu cần chuẩn bị những gì để sử dụng phương thức nhận tiền mới này?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng được ứng dụng rộng rãi, kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro về minh bạch, an toàn và trách nhiệm. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ theo quy định mới?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?