Bảng so sánh Nghị định 217/2026/NĐ-CP được thực hiện theo phương pháp đối chiếu trực tiếp
Bảng so sánh của LuatVietnam được thực hiện theo phương pháp đối chiếu trực tiếp giữa Nghị định 217/2026/NĐ-CP và các quy định trước đây, trình bày song song "quy định cũ - quy định mới - điểm thay đổi" theo từng điều, khoản và từng nhóm nội dung.
Cách trình bày này giúp người đọc nhanh chóng nhận diện nội dung được giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ mà không phải tự đối chiếu giữa nhiều văn bản, từ đó tiết kiệm đáng kể thời gian nghiên cứu và áp dụng pháp luật.
Bảng so sánh đặc biệt hữu ích đối với:
- Cán bộ quản lý nhà nước về xây dựng;
- Chủ đầu tư, ban quản lý dự án; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng;
- Nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát;
- Cơ quan thẩm định, cấp phép xây dựng;
- Luật sư, chuyên viên pháp chế, tư vấn pháp lý và các cá nhân thường xuyên nghiên cứu, áp dụng pháp luật về đầu tư xây dựng.
Nhờ hệ thống hóa toàn bộ điểm thay đổi một cách trực quan, bảng so sánh giúp người sử dụng nhanh chóng cập nhật quy định mới và hạn chế rủi ro khi áp dụng trong thực tiễn.

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.
Dưới đây là tóm tắt một phần những điểm mới nổi bật của Nghị định 217/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng:
|
Tiêu chí |
Quy định cũ |
Quy định mới tại Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|
|
Phạm vi điều chỉnh |
Hướng dẫn Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020), chủ yếu quy định về quản lý hoạt động xây dựng. |
Hướng dẫn Luật Xây dựng 2025; bổ sung nhiều nội dung mới như BIM, chính sách khuyến khích hoạt động xây dựng, điều kiện làm chủ đầu tư, công trình cấp bách... |
|
Đối tượng áp dụng |
Quy định chung đối với tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng. |
Mở rộng và xác định rõ từng nhóm chủ thể như người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, cơ quan chuẩn bị dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng... |
|
Giải thích từ ngữ |
Chưa có nhiều khái niệm mới; một số khái niệm theo Luật Xây dựng 2014. |
Bổ sung các khái niệm như cơ quan trung ương, cơ quan chuẩn bị dự án, thời gian thực hiện dự án; sửa đổi, cập nhật nhiều khái niệm theo Luật Xây dựng 2025. |
|
Công trình xây dựng theo tuyến |
Chưa bao gồm công trình hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật. |
Bổ sung công trình hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật vào khái niệm công trình xây dựng theo tuyến. |
|
Trình tự đầu tư xây dựng |
Chia thành 3 giai đoạn nhưng chưa quy định một số công việc mới. |
Bổ sung công việc được phép thực hiện trước, tạm ứng - thanh toán khối lượng hoàn thành; điều chỉnh lại nội dung của từng giai đoạn đầu tư xây dựng. |
|
Giai đoạn thực hiện dự án |
Bàn giao công trình thuộc giai đoạn kết thúc xây dựng. |
Chuyển nội dung bàn giao công trình đưa vào sử dụng sang giai đoạn thực hiện dự án; làm rõ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. |
|
Giai đoạn kết thúc xây dựng |
Bao gồm xác nhận hoàn thành công trình, bàn giao công trình, giám sát đánh giá dự án... |
Bỏ một số công việc khỏi giai đoạn kết thúc; tập trung vào quyết toán, bảo hành và bàn giao hồ sơ dự án. |
|
Dự án quy mô nhỏ |
Chưa có quy định riêng theo Luật Xây dựng 2025. |
Bổ sung quy định về dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản. |
|
Dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh |
Chưa quy định riêng về nội dung thẩm định. |
Bổ sung quy định cụ thể về nội dung thẩm định đối với công trình thuộc dự án PPP và dự án đầu tư kinh doanh. |
|
Thiết kế xây dựng |
Quy định theo mô hình thiết kế sau thiết kế cơ sở. |
Điều chỉnh theo Luật Xây dựng 2025, quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. |
|
Quản lý dự án đầu tư xây dựng |
Quy định cũ về hình thức tổ chức quản lý dự án. |
Bổ sung quy định mới về các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng phù hợp với Luật Xây dựng 2025. |
|
Giấy phép xây dựng |
Thực hiện theo quy định của Nghị định 175/2024/NĐ-CP. |
Cập nhật quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi và công khai giấy phép xây dựng. |
|
Công trình cấp bách |
Chủ yếu quy định đối với công trình khẩn cấp. |
Bổ sung trình tự thực hiện đối với công trình cấp bách, công trình tạm và dự án đầu tư công đặc biệt. |
|
Một số quy định cũ |
Có nhiều quy định về FEED, chứng chỉ năng lực, công trình ngầm, nhà thầu nước ngoài... |
Nhiều nội dung không còn quy định tại Nghị định 217 hoặc được chuyển sang văn bản chuyên ngành khác. |
Cách mua Bảng so sánh Nghị định 217/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng
Bảng so sánh giúp tiết kiệm thời gian nghiên cứu, cập nhật nhanh quy định mới để áp dụng chính xác trong thực tiễn.
Đặt mua trực tiếp theo thông tin dưới đây:
📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236 (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua.
RSS