Cách thực hiện Bảng so sánh Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Nghị định 06/2021/NĐ-CP
Không chỉ đơn thuần liệt kê điểm mới, bảng so sánh của LuatVietnam giúp người đọc nhận thấy toàn cảnh những thay đổi giữa Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Nghị định 06/2021/NĐ-CP thông qua việc đối chiếu trực tiếp từng quy định tương ứng.
Mỗi nội dung đều được phân tích theo các tiêu chí quy định cũ, quy định mới và bản chất thay đổi, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian nghiên cứu văn bản và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng.
Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn xây dựng, bộ phận pháp chế doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, luật sư và những người thường xuyên cập nhật chính sách pháp luật trong lĩnh vực xây dựng.
Chỉ với một bảng so sánh, người dùng có thể nhanh chóng xác định nội dung nào được bổ sung, nội dung nào bị bãi bỏ và những quy định mới cần áp dụng từ khi Nghị định 207/2026/NĐ-CP có hiệu lực.

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.
Dưới đây là tóm tắt một phần những điểm mới nổi bật của Nghị định 207/2026/NĐ-CP so với Nghị định 06/2021/NĐ-CP:
|
Tiêu chí |
Nghị định 06/2021/NĐ-CP |
Nghị định 207/2026/NĐ-CP |
Điểm mới đáng chú ý |
|---|---|---|---|
|
Cơ sở pháp lý |
Hướng dẫn Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi năm 2020) |
Hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 |
Đồng bộ toàn bộ với Luật Xây dựng mới |
|
Phạm vi điều chỉnh |
Quy định về quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình |
Quy định cụ thể 12 nội dung được giao tại Luật Xây dựng 2025 |
Xác định rõ các điều khoản được hướng dẫn |
|
Giải thích từ ngữ |
22 khái niệm |
Rà soát, sửa đổi và lược bỏ một số khái niệm |
Tinh gọn hệ thống thuật ngữ |
|
Khái niệm kiểm định xây dựng |
Kiểm tra chất lượng, nguyên nhân hư hỏng, giá trị và thời hạn sử dụng công trình |
Bổ sung vật liệu, cấu kiện; bổ sung khảo sát; bỏ nội dung đánh giá giá trị và thời hạn sử dụng |
Thay đổi đáng kể phạm vi kiểm định |
|
Khái niệm bảo trì công trình |
Bao gồm kiểm tra, quan trắc, kiểm định, bảo dưỡng, sửa chữa |
Bổ sung đánh giá an toàn công trình; bổ sung điều chỉnh, thay thế hạng mục thiết bị |
Tăng yêu cầu bảo đảm an toàn công trình trong quá trình khai thác |
|
An toàn thi công xây dựng |
Chưa có quy định riêng về biện pháp bảo đảm an toàn |
Bổ sung khái niệm và yêu cầu về biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công |
Tăng cường quản lý an toàn lao động, môi trường, PCCC |
|
Phân loại công trình |
Gộp "nhà kết cấu dạng nhà" thành một loại |
Tách riêng "nhà" và "kết cấu dạng nhà"; bổ sung "bến cảng", "cầu cảng" |
Phân loại công trình chi tiết hơn |
|
Công trình nông nghiệp |
Công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn |
Công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường |
Mở rộng phạm vi quản lý |
|
Công trình quốc phòng, an ninh |
Công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh |
Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh |
Thay đổi cách tiếp cận và thuật ngữ |
|
Nguyên tắc quản lý công trình |
Chưa quy định thành điều riêng |
Bổ sung điều quy định nguyên tắc quản lý chất lượng, an toàn, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì |
Tạo khung quản lý thống nhất cho toàn bộ vòng đời công trình |
|
Trách nhiệm chủ đầu tư |
Được tự thực hiện hoạt động xây dựng nếu đáp ứng điều kiện năng lực |
Bỏ quy định này; bổ sung trách nhiệm nghiệm thu theo giai đoạn |
Siết chặt trách nhiệm quản lý của chủ đầu tư |
|
Nghiệm thu công trình |
Chủ yếu nghiệm thu công việc, bộ phận, hạng mục, công trình |
Bổ sung nghiệm thu theo giai đoạn thi công xây dựng |
Tăng cường kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công |
|
Trách nhiệm nhà thầu |
Chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn |
Nhấn mạnh trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn thi công |
Tăng trách nhiệm pháp lý của nhà thầu |
|
Nhà ở riêng lẻ |
Chưa quy định nguyên tắc riêng |
Bổ sung quy định về quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ |
Hoàn thiện cơ chế quản lý loại hình công trình phổ biến này |
|
Phạm vi áp dụng |
Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan |
Làm rõ áp dụng đối với hoạt động quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình trên lãnh thổ Việt Nam |
Xác định rõ phạm vi điều chỉnh |
Cách đặt mua Bảng so sánh Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Nghị định 06/2021/NĐ-CP
Bảng so sánh Nghị định 207/2026/NĐ-CP đã có trên LuatVietnam
>> So sánh trực tiếp với Nghị định 06/2021/NĐ-CP
>> Chỉ rõ điểm mới, điểm sửa đổi, điểm bãi bỏ
>> Tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu
>> Tiết kiệm thời gian nghiên cứu văn bản
Đặt mua trực tiếp theo thông tin dưới đây:
📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236 (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua.
RSS