Chuyên gia KH-CN được hưởng chế độ lương, thưởng, điều kiện làm việc như thế nào?

Nghị định 249/2025/NĐ-CP được ban hành đã thiết lập cơ chế đặc thù thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhân tài trong và ngoài nước trong lĩnh vực khoa học - công nghệ (KH-CN). Cùng tìm hiểu chi tiết về chế độ đối với chuyên gia KH-CN.

1. Chế độ lương, thưởng, điều kiện làm việc đối với chuyên gia KH-CN

Điều 8 Nghị định 249/2025/NĐ-CP quy định về tiền lương, tiền thưởng, điều kiện làm việc và chế độ phúc lợi đối với chuyên gia. Cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Quy định chi tiết

1

Tiền lương

Thỏa thuận trong hợp đồng lao động, bảo đảm tương xứng với nhiệm vụ được giao và phù hợp với mặt bằng tiền lương trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên thị trường lao động.

2

Tiền thưởng hằng năm

Do cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì chương trình, nhiệm vụ, dự án quyết định; căn cứ kết quả đánh giá nhiệm vụ.

Tối đa 04 tháng lương ghi trong hợp đồng lao động.

3

Tiền thưởng từ kết quả nghiên cứu, chuyển giao

- Cho thuê, bán, chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng, tự khai thác, sử dụng kết quả nhiệm vụ KH-CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

- Khi góp vốn, hợp tác, liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ hoặc thành lập doanh nghiệp.

(Thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều 28 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)

4

Hỗ trợ ban đầu

Hỗ trợ 01 tháng lương (theo hợp đồng lao động) để ổn định chỗ ở, di chuyển, mua sắm thiết yếu.

5

Hỗ trợ nhà ở, phương tiện đi lại

Được hỗ trợ tiền thuê nhà, phương tiện đi lại hoặc cung cấp căn hộ tiêu chuẩn, phương tiện di chuyển trong thời gian làm chuyên gia.

6

Kinh phí nghiên cứu ở nước ngoài

Được chi trả kinh phí đi nghiên cứu, trao đổi khoa học ở nước ngoài khi được cử đi theo yêu cầu nhiệm vụ.

7

Chăm sóc y tế, nghỉ dưỡng, nghỉ phép

- Gói chăm sóc sức khỏe tự nguyện hằng năm, tối đa 01% lương năm trong hợp đồng.

- 07 ngày nghỉ dưỡng trong nước/năm, hỗ trợ tối đa 01 tháng lương cho bản thân và gia đình (vợ/chồng, con dưới 18 tuổi).

- Nghỉ phép theo quy định pháp luật lao động, được chi trả vé máy bay khứ hồi 01 lần/năm cho chuyên gia và gia đình (vợ/chồng, con dưới 18 tuổi) về nước.

8

Tôn vinh, khen thưởng

- Được tôn vinh, ghi nhận khi nhận và khi hoàn thành nhiệm vụ.

- Được lãnh đạo cấp cao gặp mặt, biểu dương, nghe báo cáo, kiến nghị; tham gia các diễn đàn khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

- Được khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng; được nhận danh hiệu, giải thưởng KH-CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong nước và quốc tế theo quy định pháp luật Việt Nam.

chuyen-gia-kh-cn-duoc-huong-che-do-luong-thuong-dieu-kien-lam-viec-nhu-the-nao
Nghị định 249/2025 quy định chế độ lương, thưởng, điều kiện làm việc đối với chuyên gia KH-CN (Ảnh minh họa)

2. Chuyên gia KH-CN sau khi kết thúc nhiệm vụ được hưởng chính sách gì?

Về nội dung này, tại Điều 9 Nghị định 249/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Quy định chi tiết

1

Chính sách đối với chuyên gia là người nước ngoài

Nếu có nguyện vọng, được giảm điều kiện khi xem xét cho nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2

Chính sách đối với chuyên gia có quốc tịch Việt Nam

- Nếu có nhu cầu vào làm công chức, viên chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội nhưng chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định tiếp nhận.

- Được xem xét bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội mà không nhất thiết phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện về:

  • Độ tuổi;
  • Chức danh quy hoạch;
  • Trình độ lý luận chính trị;
  • Thời gian giữ chức vụ liền kề.

3. Chính sách đối với thành viên gia đình chuyên gia KH-CN

Chính sách đối với thành viên gia đình chuyên gia được quy định tại Điều 10 Nghị định 249/2025/NĐ-CP.

Theo đó, thành viên gia đình chuyên gia (bao gồm vợ/chồng, con dưới 18 tuổi) khi ở Việt Nam được hưởng các chính sách sau:

(1) Hằng năm, được hưởng 07 ngày nghỉ dưỡng trong nước;

(2) Được chi trả kinh phí vé máy bay khứ hồi 01 lần/năm về nước.

(3) Được hỗ trợ tìm trường học và hỗ trợ học phí cho con dưới 18 tuổi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập.

(4) Được cung cấp gói chăm sóc sức khỏe tự nguyện cho gia đình theo năm không quá 01% tiền lương một năm ghi trong hợp đồng lao động của chuyên gia.

(5) Được hỗ trợ giới thiệu, tạo điều kiện tiếp cận cơ hội việc làm phù hợp theo quy định của Bộ luật Lao động và quy định của pháp luật khác có liên quan.

(6) Được cấp thị thực nhiều lần, thẻ tạm trú tương ứng với thời gian làm việc của chuyên gia (nếu có).

Trên đây là thông tin về chế độ lương, thưởng, điều kiện làm việc đối với chuyên gia KH-CN.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?