Mức vay vốn cho sinh viên ngành khoa học, công nghệ là bao nhiêu?

Mức vay vốn cho sinh viên ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán giúp sinh viên đủ chi phí trang trải tiền học phí, tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác.

Mức vay vốn cho sinh viên ngành khoa học, công nghệ là bao nhiêu?

Điều 7 Quyết định 29/2025/QĐ-TTg quy định mức vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên, học viện thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán như sau:

- Mức vốn cho vay tối đa đối với 01 người học để hỗ trợ trang trải tiền học phí, tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian còn lại của khóa học, bao gồm:

  • Toàn bộ tiền học phí phải đóng của người học (sau khi trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường nếu có) theo xác nhận của nhà trường;

  • Tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác tối đa là 05 triệu đồng/tháng.

Căn cứ vào quy định trên, Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận thống nhất với khách hàng vay vốn để xem xét, quyết định mức vốn cho vay cụ thể đối với từng người học.

Đồng tiền cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam theo quy định tại Điều 9 Quyết định 29.

Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay là 4,8%/năm, lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay (theo quy định tại Điều 8 Quyết định 29).

Mức vay vốn phải có tài sản đảm bảo

Theo Điều 12 Quyết định 29, khách hàng vay vốn đến 500 triệu đồng/người học thì không phải thực hiện bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay.

Khách hàng vay vốn trên 500 triệu đồng/người học thì phải thực hiện bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay bằng tài sản theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Mức vay vốn cho sinh viên ngành khoa học, công nghệ là bao nhiêu?
Mức vay vốn cho sinh viên ngành khoa học, công nghệ là bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

Thời hạn vay vốn cho sinh viên ngành khoa học, công nghệ

Theo quy định tại Điều 10 Quyết định 29/2025/QĐ-TTg, thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn giải ngân vốn vay, thời gian kể từ ngày người học kết thúc khóa học đến khi bắt đầu trả khoản nợ vay đầu tiên và thời hạn trả nợ.

Thời hạn giải ngân vốn vay là khoảng thời gian tính từ ngày khách hàng vay vốn nhận khoản vay đầu tiên cho đến ngày người học kết thúc khóa học, kể cả thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có):

  • Thời hạn giải ngân vốn vay được chia thành các kỳ hạn giải ngân vốn vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thỏa thuận với khách hàng vay vốn;

  • Ngân hàng Chính sách xã hội không giải ngân vốn vay trong thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có);

  • Trong thời hạn giải ngân vốn vay, khách hàng vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi.

Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.

Thời hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định, tối đa bằng thời hạn giải ngân vốn vay trừ đi thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).

Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ với mức trả nợ mỗi kỳ do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định.

Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

- Trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

- Trường hợp khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc không trả được nợ đúng hạn và không được chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích hoặc số dư nợ gốc không trả đúng hạn của khách hàng vay vốn.

Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.

(Căn cứ Điều 11 Quyết định 29/2025/QĐ-TTg)

Trên đây là thông tin về Mức vay vốn cho sinh viên ngành khoa học, công nghệ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Việc kiểm soát hoạt động thanh toán trong kinh doanh bất động sản nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Vậy nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học có thể được hưởng nhiều quyền lợi và chính sách hỗ trợ. Vậy giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quyền lợi theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP.

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh có vai trò quan trọng trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các chính sách theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định riêng về nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó xác định rõ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu và yêu cầu đối với trưởng nhóm. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Theo quy định mới tại Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tham gia thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khi có lợi nhuận, khoản thu từ doanh nghiệp này, trường đại học phải dành một tỷ lệ nhất định để tiếp tục đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Vậy trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học ngày càng gắn với yêu cầu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trong đó, doanh nghiệp khoa học và công nghệ là một trong những mô hình giúp kết nối hoạt động nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Vậy trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học được xác định là một trong những nội dung quan trọng nhằm gắn kết đào tạo với nghiên cứu, phát triển công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Vậy Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển công nghệ, dữ liệu và hạ tầng số mà còn cần đội ngũ lao động có khả năng sử dụng công nghệ để tham gia vào các hoạt động trên môi trường số. Vậy nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm nhân lực số, năng lực số và các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số.

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tổ chức lại và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc để phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, tổ chức này phải đáp ứng các điều kiện về mục tiêu hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhân lực và phương án tài chính trước khi triển khai hoạt động. Cụ thể, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì? 

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển hạ tầng, công nghệ và dữ liệu mà còn đòi hỏi cá nhân, tổ chức có khả năng sử dụng công nghệ số an toàn, hiệu quả. Vậy năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm này cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc phát triển, phổ cập năng lực số.