Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định về chương trình, thời lượng và yêu cầu đánh giá kết quả đào tạo đối với chuyên gia đánh giá. Vậy chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

1. Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?
Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Theo Điều 5 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN ngày 31/7/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoạt động đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, thử nghiệm viên, giám định viên, chuyên gia năng suất chất lượng, kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý và chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm phải tham gia khóa đào tạo chuyên môn có thời lượng tối thiểu 05 ngày làm việc (40 giờ).

Trong đó, thời lượng đào tạo về kỹ năng, phương pháp đánh giá, xác nhận, kiểm tra tối thiểu là 03 ngày làm việc (24 giờ).

Cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng khung chương trình và đề cương đào tạo chi tiết đối với từng khóa học. Nội dung tối thiểu của chương trình thực hiện theo các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Thông tư 47/2026/TT-BKHCN.

1.1. Nội dung đào tạo chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý

Theo Phụ lục I Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, chương trình đào tạo chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý dành cho chuyên gia tham gia đoàn đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý của các tổ chức đánh giá sự phù hợp với vai trò trưởng đoàn hoặc thành viên.

Chương trình bao gồm 03 phần:

Nội dung đào tạo

Thời lượng

Phần 1. Tổng quan hoạt động đánh giá sự phù hợp hệ thống quản lý

12 giờ

Phần 2. Kỹ năng, phương pháp đánh giá theo ISO 19011

25 giờ

Phần 3. Phổ biến quy chế kiểm tra, đánh giá và kiểm tra cuối khóa

3 giờ

Tổng cộng

40 giờ

Phần 1. Tổng quan hoạt động đánh giá sự phù hợp hệ thống quản lý

Nội dung đào tạo gồm:

  • Quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đánh giá sự phù hợp.
  • Nguyên tắc, quá trình và yêu cầu đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý; vai trò, trách nhiệm của chuyên gia đánh giá.
  • Yêu cầu chung đối với tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý, năng lực chuyên gia đánh giá, tính khách quan, độc lập, bảo mật thông tin.
  • Cấu trúc tiêu chuẩn hệ thống quản lý, cách tiếp cận theo quá trình, tư duy dựa trên rủi ro và bối cảnh tổ chức.

Phần 2. Kỹ năng, phương pháp đánh giá theo ISO 19011

Nội dung đào tạo gồm:

  • Nguyên tắc đánh giá, quản lý chương trình đánh giá, xác định mục tiêu, phạm vi, chuẩn mực và kế hoạch đánh giá.
  • Kỹ thuật xem xét tài liệu, phỏng vấn, quan sát, lấy mẫu, ghi nhận và xác minh bằng chứng đánh giá.
  • Xác định phát hiện đánh giá, phân loại điểm không phù hợp, lập báo cáo đánh giá, họp khai mạc, họp kết thúc và theo dõi hành động khắc phục.
  • Kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống, quản lý thời gian, điều phối đoàn đánh giá và đạo đức nghề nghiệp của chuyên gia đánh giá.

Phần 3. Kiểm tra, đánh giá

Phần này gồm phổ biến quy chế kiểm tra cuối khóa; tổ chức kiểm tra, tổng hợp kết quả và xét cấp chứng chỉ.

1.2. Nội dung đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm

Theo Phụ lục II Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, chương trình đào tạo áp dụng đối với chuyên gia tham gia đoàn đánh giá chứng nhận sản phẩm của các tổ chức đánh giá sự phù hợp với vai trò trưởng đoàn và/hoặc thành viên.

Chương trình có tổng thời lượng tối thiểu 40 giờ, gồm:

Nội dung đào tạo

Thời lượng

Phần 1. Tổng quan hoạt động đánh giá sự phù hợp chứng nhận sản phẩm

12 giờ

Phần 2. Kỹ năng, phương pháp đánh giá chứng nhận sản phẩm

25 giờ

Phần 3. Phổ biến quy chế kiểm tra, đánh giá và kiểm tra cuối khóa

3 giờ

Tổng cộng

40 giờ

Phần 1. Tổng quan hoạt động đánh giá sự phù hợp chứng nhận sản phẩm

Bao gồm các nội dung:

  • Quy định pháp luật về chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Nguyên tắc, mô hình, phương thức chứng nhận sản phẩm; vai trò của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chương trình chứng nhận và tổ chức chứng nhận.
  • Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, năng lực chuyên gia đánh giá, tính khách quan, độc lập, bảo mật thông tin.
  • Mối liên hệ giữa đánh giá quá trình sản xuất, lấy mẫu, thử nghiệm, xem xét hồ sơ, quyết định chứng nhận và giám sát sau chứng nhận.

Phần 2. Kỹ năng, phương pháp đánh giá chứng nhận sản phẩm

Nội dung đào tạo gồm:

  • Lập kế hoạch đánh giá chứng nhận sản phẩm, xác định phạm vi, chuẩn mực, phương thức chứng nhận và yêu cầu lấy mẫu.
  • Kỹ thuật đánh giá điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm, quá trình sản xuất, kiểm soát nguyên vật liệu, kiểm soát quá trình và kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
  • Xem xét kết quả thử nghiệm, đánh giá bằng chứng, xác định điểm không phù hợp, kiến nghị xử lý và lập báo cáo đánh giá.
  • Kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống, đánh giá giám sát, đánh giá mở rộng, thu hẹp, đình chỉ, hủy bỏ chứng nhận và đạo đức nghề nghiệp.

Phần 3. Kiểm tra, đánh giá

Bao gồm phổ biến quy chế kiểm tra cuối khóa; kiểm tra cuối khóa, tổng hợp kết quả và xét cấp chứng chỉ.

Theo Phụ lục I và Phụ lục II, thời lượng lý thuyết, thảo luận, thực hành có thể được điều chỉnh trong đề cương đào tạo chi tiết nhưng phải bảo đảm tổng thời lượng tối thiểu và mục tiêu đào tạo của chương trình.

2. Điều kiện để chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm được cấp chứng chỉ đào tạo là gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, việc đánh giá kết quả đào tạo đối với chuyên gia đánh giá được thực hiện như sau:

  • Học viên phải tham gia tối thiểu 80% tổng thời lượng khóa đào tạo;
  • Kiểm tra cuối khóa thực hiện bằng hình thức thi dạng tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm, chấm theo thang điểm 100. Học viên đạt yêu cầu khi điểm bài kiểm tra cuối khóa đạt từ 70 điểm trở lên; trường hợp bài kiểm tra gồm các phần độc lập thì không có phần nào dưới 50% số điểm của phần đó;
  • Cuối khóa đào tạo, cơ sở đào tạo căn cứ vào quá trình tham gia đào tạo và kết quả kiểm tra cuối khóa để cấp chứng chỉ đào tạo chuyên môn cho học viên đạt yêu cầu. Việc cấp chứng chỉ thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này và tiêu chí đánh giá quy định trong khung chương trình, đề cương đào tạo chi tiết.

Theo đó, học viên phải đáp ứng đồng thời yêu cầu về thời lượng tham gia khóa học và kết quả kiểm tra cuối khóa để được cấp chứng chỉ đào tạo chuyên môn.

2.1. Chứng chỉ đào tạo chuyên môn phải có những thông tin gì?

Theo khoản 5 Điều 4 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, chứng chỉ phải có tối thiểu các thông tin sau:

  • Tên cơ sở đào tạo;
  • Mã số chứng chỉ;
  • Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh của học viên;
  • Tên khóa đào tạo;
  • Nội dung hoặc tiêu chuẩn đào tạo;
  • Thời lượng đào tạo;
  • Ngày cấp;
  • Chữ ký của người có thẩm quyền và dấu của cơ sở đào tạo hoặc chữ ký số hợp lệ đối với chứng chỉ điện tử;
  • Mã nhận diện điện tử để tra cứu.

Đáng chú ý, khoản 4 Điều 4 quy định chứng chỉ đào tạo chuyên môn không thay thế chứng chỉ hành nghề, quyết định bổ nhiệm hoặc điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

3. Cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu gì?

Theo Điều 8 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, cơ sở đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực tổ chức đào tạo.

Trước hết, cơ sở đào tạo phải được thành lập theo quy định pháp luật và có chức năng đào tạo hoặc được phép thực hiện hoạt động đào tạo.

Đồng thời, cơ sở đào tạo phải xây dựng, áp dụng và duy trì quy trình quản lý hoạt động đào tạo, bao gồm:

  • Thiết kế, phê duyệt, ban hành, rà soát và cập nhật chương trình đào tạo, đề cương đào tạo chi tiết, giáo trình, tài liệu giảng dạy;
  • Tuyển chọn, đánh giá, quản lý giảng viên; xác định yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm chuyên môn, năng lực thực hành và kỹ năng sư phạm của giảng viên;
  • Quản lý tuyển sinh, tiếp nhận học viên, thời khóa biểu, tiến độ giảng dạy, điểm danh, thực hành, thảo luận, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, phúc khảo, xét cấp và thu hồi chứng chỉ đào tạo chuyên môn;
  • Quản lý mẫu chứng chỉ, mã số chứng chỉ, mã nhận diện điện tử, hồ sơ học viên, hồ sơ giảng viên, hồ sơ khóa đào tạo và bảo đảm truy xuất thông tin;
  • Lấy ý kiến phản hồi của học viên, giảng viên và bên có liên quan; thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến hoạt động đào tạo;
  • Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động đào tạo.

Ngoài ra, cơ sở đào tạo phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu và điều kiện kỹ thuật phù hợp với phương thức tổ chức đào tạo, quy mô khóa học và yêu cầu thực hành.

Riêng đối với cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá, khoản 4 Điều 8 yêu cầu xây dựng khung chương trình và đề cương đào tạo chi tiết theo Điều 5, Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư.

3.1. Cơ sở đào tạo có phải công bố năng lực trước khi tổ chức khóa học không?

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, trước khi tổ chức khóa đào tạo, cơ sở đào tạo phải công bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo mẫu tại Phụ lục V và Phụ lục VI.

Cơ sở đào tạo phải xác định rõ nội dung, tiêu chuẩn, lĩnh vực và hình thức đào tạo trong bản công bố; đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin đã công bố.

Sau khi hoàn thành việc công bố, hệ thống điện tử tự động tạo mã xác nhận công bố. Mã xác nhận này chỉ có giá trị phục vụ quản lý, tra cứu thông tin, không phải là văn bản chấp thuận hoặc giấy phép hoạt động đào tạo.

Trường hợp thông tin công bố thay đổi, cơ sở đào tạo phải cập nhật trong thời hạn 10 ngày làm việc. Đối với việc mở rộng phạm vi đào tạo hoặc thay đổi giảng viên, cơ sở đào tạo phải hoàn thành cập nhật trước khi tổ chức khóa đào tạo theo nội dung thay đổi.

4. Chứng chỉ đào tạo chuyên gia đánh giá do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp có được công nhận không?

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN:

“Chứng chỉ hoặc chứng nhận năng lực chuyên gia đánh giá do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được coi là tương đương chứng chỉ chuyên gia đánh giá do cơ sở đào tạo trong nước cấp khi nội dung và thời lượng đào tạo đáp ứng quy định tại Thông tư này và tương ứng với tiêu chuẩn, lĩnh vực đánh giá.”

Theo đó, chứng chỉ hoặc chứng nhận năng lực chuyên gia đánh giá do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được coi là tương đương với chứng chỉ trong nước nếu đáp ứng điều kiện về nội dung, thời lượng đào tạo và tương ứng với tiêu chuẩn, lĩnh vực đánh giá.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 11 quy định tổ chức, cá nhân sử dụng chứng chỉ, chứng nhận có trách nhiệm lưu giữ bản dịch tiếng Việt và tài liệu chứng minh nội dung, thời lượng, kết quả đào tạo để xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Trên đây là thông tin về “Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?” Theo Thông tư 47/2026/TT-BKHCN.  Bạn đọc có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật thêm các quy định về đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định quyền tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính. Vậy đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc? Việc thực hiện quyền này phải đáp ứng những điều kiện gì?

 

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch, chức năng, nhiệm vụ, số lượng người làm việc và khả năng tự chủ tài chính. Vậy thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì? Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về vấn đề này như sau.

 

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định việc kiểm tra vùng trồng, cơ sở đóng gói khi cấp mã số, đồng thời có cơ chế tránh kiểm tra trùng lặp đối với những nội dung đã được chứng nhận. Vậy vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

 

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?