Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể về việc tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, từ nội dung, hình thức đánh giá đến cách công nhận kết quả. Vậy đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?
- 1. Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?
- 2. Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế thi tự luận hay trắc nghiệm?
- 3. Môn pháp luật về thuế trong kỳ đánh giá năng lực gồm những nội dung gì?
- 4. Môn kế toán trong kỳ đánh giá năng lực về thuế gồm những nội dung gì?
1. Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC, nội dung đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm 02 môn: môn pháp luật về thuế và môn kế toán. Mỗi môn tập trung vào một nhóm kiến thức khác nhau, trong đó môn pháp luật về thuế bao quát các quy định về quản lý thuế, các sắc thuế, phí và lệ phí; môn kế toán tập trung vào pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán.
Cụ thể:
- Môn pháp luật về thuế gồm Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Môn kế toán gồm Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các văn bản pháp luật khác về kế toán.
Như vậy, người tham gia kỳ đánh giá thông thường cần quan tâm đến 02 nhóm kiến thức chính là pháp luật về thuế và kế toán.
Việc đăng ký theo từng môn cũng được thể hiện tại Mẫu 1.1 - Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế ban hành kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC. Tại mục đăng ký môn đánh giá năng lực, người đăng ký lựa chọn “Pháp luật về thuế” và/hoặc “Kế toán”.
Đối với việc công nhận kết quả, điểm b.5 khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định môn đánh giá năng lực được xác định đạt yêu cầu khi đạt:
- Từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100; hoặc
- Từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
Nếu người tham gia đánh giá đủ 02 môn quy định tại Điều 7 và cả hai môn đều đạt yêu cầu thì thuộc trường hợp được đơn vị tổ chức đánh giá năng lực trả kết quả theo điểm a khoản 3 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC. Ngoài ra, Thông tư cũng quy định các trường hợp được miễn một hoặc cả hai môn tại Điều 9.
Đáng chú ý, kết quả đối với môn đánh giá năng lực đã đạt yêu cầu được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả đánh giá năng lực hoặc kết quả phúc khảo theo điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
2. Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế thi tự luận hay trắc nghiệm?
Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC, bài đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế có thể được thực hiện dưới hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm. Bài đánh giá được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính và sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
Cụ thể, quy định này xác định đồng thời ba yếu tố liên quan đến hình thức tổ chức đánh giá:
- Phương thức làm bài: trên giấy hoặc trên máy tính;
- Hình thức bài đánh giá: tự luận hoặc trắc nghiệm;
- Ngôn ngữ: tiếng Việt.
Do đó, Thông tư 109/2026/TT-BTC không ấn định kỳ đánh giá chỉ được thi tự luận hoặc chỉ được thi trắc nghiệm. Hình thức cụ thể có thể là một trong hai hình thức mà Thông tư cho phép.
Thời gian làm bài cũng không được quy định cố định cho mọi trường hợp. Theo khoản 2 Điều 7, thời gian cho mỗi môn đánh giá năng lực tùy thuộc vào hình thức đánh giá, từ 60 phút đến 180 phút.
Người đăng ký vì vậy cần theo dõi thông báo của hội đồng đánh giá năng lực đối với từng kỳ cụ thể. Theo điểm b.1 khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC, hội đồng phải thông báo chính thức trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức đánh giá năng lực về tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm đánh giá và các thông tin khác liên quan đến kỳ đánh giá trước ngày đánh giá ít nhất 45 ngày.
Danh sách người tham gia đánh giá cùng các thông tin về môn tham dự, địa điểm đánh giá và những thông tin có liên quan cũng phải được đăng tải trước ngày đánh giá ít nhất 15 ngày, theo điểm b.2 khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
Sau khi có kết quả, người tham gia còn có quyền đề nghị phúc khảo. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả đánh giá năng lực, người tham gia có quyền làm đơn đề nghị phúc khảo bài đánh giá gửi hội đồng đánh giá năng lực.
3. Môn pháp luật về thuế trong kỳ đánh giá năng lực gồm những nội dung gì?
Theo điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC, môn pháp luật về thuế trong kỳ đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành thuộc nhiều nhóm pháp luật thuế, phí và lệ phí.
Cụ thể, nội dung môn pháp luật về thuế gồm:
- Quản lý thuế;
- Thuế giá trị gia tăng;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Thuế thu nhập cá nhân;
- Thuế tài nguyên;
- Các loại thuế khác;
- Phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 7 không chỉ đề cập đến các Luật tương ứng mà quy định nội dung đánh giá gồm cả Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. Vì vậy, phạm vi của môn pháp luật về thuế theo Thông tư không được giới hạn ở nội dung của từng Luật riêng lẻ.
Thông tư 109/2026/TT-BTC cũng có quy định về trường hợp được miễn môn pháp luật về thuế. Theo khoản 1 Điều 9, người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế có thể được miễn môn này nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn được quy định, trong đó có yêu cầu về thời gian công tác, ngạch công chức, thời gian làm công tác quản lý thuế, kỷ luật hành chính và thời hạn đăng ký xét miễn.
Cụ thể, một trong các điều kiện là người đó có thời gian tối thiểu 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 36 tháng, được tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc. Để đáp ứng các điều kiện trên chứng minh được đối tượng được miễn môn pháp luật về thuế đã có đủ kiến thức và thâm niên làm việc thực tế quản lý thuế nên không bắt buộc phải thi môn này.
Đồng thời, người này không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc và phải đăng ký xét miễn trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.
4. Môn kế toán trong kỳ đánh giá năng lực về thuế gồm những nội dung gì?
Theo điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC, nội dung môn kế toán gồm:
- Luật Kế toán;
- Chuẩn mực kế toán;
- Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp;
- Chế độ kế toán áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Các văn bản pháp luật khác về kế toán.
Như vậy, phạm vi đánh giá của môn kế toán không chỉ tập trung vào kế toán doanh nghiệp mà còn bao gồm chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Bên cạnh Luật Kế toán, người tham gia còn phải lưu ý đến chuẩn mực kế toán, các chế độ kế toán tương ứng và các văn bản pháp luật khác về kế toán.
Thông tư 109/2026/TT-BTC đồng thời quy định những trường hợp được miễn môn kế toán tại khoản 2 Điều 9.
Theo đó, người tham gia đánh giá năng lực được miễn môn kế toán nếu đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Đã tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực. Thời gian làm kế toán, kiểm toán được tính sau khi tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán đến thời điểm đăng ký xét miễn;
- Đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên (nếu có), kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức theo quy định.
Ngoài trường hợp miễn riêng từng môn, khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC còn quy định trường hợp được miễn cả môn pháp luật về thuế và môn kế toán. Trong đó có người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định và một số trường hợp người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục, nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể của Thông tư.
Trên đây là thông tin về “Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 109/2026/TT-BTC trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS