Khóa đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng trưởng phải kéo dài tối thiểu 144 giờ

Quy định nêu tại Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định đào tạo chuyên môn cho chuyên gia và kiểm soát viên, ban hành ngày 31/7/2026.

Khóa đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng trưởng phải kéo dài tối thiểu 144 giờ
Khóa đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng trưởng phải kéo dài tối thiểu 144 giờ (Ảnh minh họa)

Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, thời lượng khóa đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia năng suất chất lượng trưởng tối thiểu là 18 ngày làm việc, tương đương 144 giờ. Trong khi đó, đối với cấp độ chuyên gia năng suất chất lượng, thời lượng đào tạo tối thiểu là 9 ngày làm việc, tương đương 72 giờ.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 7 Thông tư này, cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng khung chương trình và đề cương đào tạo chi tiết đối với từng khóa đào tạo chuyên môn về chuyên gia năng suất chất lượng. Nội dung tối thiểu của khung chương trình được thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 47/2026/TT-BKHCN.

Cụ thể, tại mục IV Phụ lục IV, chương trình đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng trưởng có thời lượng tối thiểu 144 giờ, bao gồm lý thuyết, thảo luận, thực hành và kiểm tra, đánh giá. Chương trình gồm 6 phần: 

  • Yêu cầu đối với chuyên gia năng suất chất lượng; 

  • Kiến thức chuyên môn về năng suất chất lượng; 

  • Các giải pháp năng suất chất lượng; 

  • Kỹ năng chuyên môn tư vấn, đào tạo, nghiên cứu, thúc đẩy năng suất chất lượng; thực hành tại tổ chức, doanh nghiệp; 

  • Tổng kết và kiểm tra cuối khóa. 

Riêng phần thực hành tư vấn, đào tạo, nghiên cứu hoặc thúc đẩy năng suất, chất lượng có thời lượng 32 giờ, trong đó 28 giờ thực hành tại doanh nghiệp và 4 giờ hoàn thiện, trình bày báo cáo.

Về đánh giá kết quả, khoản 3 Điều 7, việc đánh giá kết quả đào tạo đối với chuyên gia năng suất chất lượng được thực hiện như sau: 

  • Học viên phải tham gia tối thiểu 80% tổng thời lượng khóa đào tạo. 

  • Kiểm tra cuối khóa được thực hiện bằng hình thức tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm, chấm theo thang điểm 100; Học viên đạt yêu cầu khi có điểm kiểm tra cuối khóa từ 70 điểm trở lên. Trường hợp bài kiểm tra gồm các phần độc lập thì không có phần nào dưới 50% số điểm của phần đó.

  • Cơ sở đào tạo căn cứ quá trình tham gia đào tạo, kết quả kiểm tra giữa khóa nếu có và kết quả kiểm tra cuối khóa để cấp chứng chỉ cho học viên đạt yêu cầu.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 ban hành kèm theo 3 mẫu kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), gồm mẫu dành cho cá nhân kinh doanh tự kê khai; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay và mẫu điều chỉnh khi doanh thu thực tế vượt điều kiện giảm thuế.

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính giảm 30% trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế.

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

 Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Ngày 28/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 159/2026/TT-BTC quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.