Chuyên gia năng suất chất lượng phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BKHCN có quy định cụ thể về chương trình, thời lượng và đánh giá kết quả đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng. Vậy chuyên gia năng suất chất lượng phải được đào tạo chuyên môn như thế nào? Điều kiện để được cấp chứng chỉ đào tạo gồm những gì?
 

1. Chuyên gia năng suất chất lượng phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, hoạt động đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia năng suất chất lượng được tổ chức theo chương trình, đề cương đào tạo chi tiết với thời lượng tối thiểu theo quy định đối với chuyên gia năng suất chất lượng và chuyên gia năng suất chất lượng trưởng. 

Cụ thể, chương trình đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia năng suất chất lượng và chuyên gia năng suất chất lượng trưởng được thực hiện theo quy định như sau:

- Nội dung tối thiểu của khung chương trình đào tạo chuyên môn thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 47/2026/TT-BKHCN đối với Chuyên gia năng suất chất lượng gồm 06 phần: kiến thức lý thuyết, thảo luận, thực hành và kiểm tra, đánh giá. 

- Thời lượng khóa đào tạo chuyên môn tối thiểu là 09 ngày làm việc (tương đương 72 giờ) đối với cấp độ chuyên gia năng suất chất lượng và 18 ngày làm việc (tương đương 144 giờ) đối với cấp độ chuyên gia năng suất chất lượng trưởng.

- Nội dung chính các chuyên đề và phân bổ thời gian:

Nội dung đào tạo

Chuyên gia năng suất chất lượng

Chuyên gia năng suất chất lượng trưởng

Phần 1: Yêu cầu đối với chuyên gia năng suất chất lượng

4 giờ

4 giờ

Các yêu cầu đối với chuyên gia năng suất chất lượng trong các lĩnh vực hoạt động tương ứng được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 13751:2023 bao gồm các tiêu chí đánh giá, quy định về tuân thủ quy tắc nghề nghiệp, chương trình chứng nhận chuyên gia năng suất theo tiêu chuẩn TCVN 13751:2023.

 

 

Phần 2: Kiến thức chuyên môn về năng suất chất lượng

4 giờ

10 giờ

Khái niệm năng suất; Giới thiệu các chỉ tiêu đo năng suất ở cấp độ nền kinh tế, ngành kinh tế: năng suất lao động, năng suất vốn, năng suất các nhân tố tổng hợp TFP; Yếu tố tác động tới năng suất doanh nghiệp và các chỉ tiêu đo năng suất doanh nghiệp.

 

 

Phần 3: Các giải pháp năng suất chất lượng

30 giờ (8 công cụ, giải pháp)

75 giờ (15 công cụ, giải pháp)

Cung cấp các giải pháp chuyên môn cần thiết cho chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực năng suất, chất lượng.

Nội dung về công cụ cải tiến: Kỹ thuật phân tích năng suất, Phương pháp đánh giá năng suất, Nhận biết 7 lãng phí, Kỹ thuật nghiên cứu hoạt động tác nghiệp, Hệ thống khuyến nghị, Chỉ số hiệu suất cốt yếu (KPI), 6 Sigma ...

 

 

Phần 4: Kỹ năng chuyên gia năng suất chất lượng

15 giờ

20 giờ

Hệ thống lại các kỹ năng chuyên môn đối với các lĩnh vực chuyên gia năng suất chất lượng.

 

 

Phần 5: Thực hành tại tổ chức, doanh nghiệp

16 giờ

32 giờ

Học viên tới thực hành tại doanh nghiệp, nhận nhiệm vụ, tiến hành khảo sát doanh nghiệp, xác định vấn đề năng suất chất lượng, phân tích dữ liệu và đề xuất giải pháp theo lĩnh vực chuyên môn năng suất chất lượng, hướng dẫn thực hiện giải pháp năng suất chất lượng, trình bày kết quả thực hành.

 

 

Phần 6: Tổng kết và kiểm tra cuối khóa

3 giờ

3 giờ

Kiểm tra cuối khóa và tổng kết kết quả đào tạo.

 

 

Tổng thời lượng

72 giờ (9 ngày làm việc)

144 giờ (18 ngày làm việc)

Chuyên gia năng suất chất lượng phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?
Chuyên gia năng suất chất lượng phải được đào tạo chuyên môn như thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Kết quả đào tạo đối với chuyên gia năng suất chất lượng được đánh giá như thế nào?

Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định việc đánh giá kết quả đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng như sau:

  • Học viên phải tham gia tối thiểu 80% tổng thời lượng khóa đào tạo;
  • Kiểm tra cuối khóa thực hiện bằng hình thức thi tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm, chấm theo thang điểm 100. Học viên đạt yêu cầu khi điểm bài kiểm tra cuối khóa đạt từ 70 điểm trở lên; trường hợp bài kiểm tra gồm các phần độc lập thì không có phần nào dưới 50% số điểm của phần đó;
  • Cuối khóa đào tạo, cơ sở đào tạo căn cứ vào quá trình tham gia đào tạo, kết quả kiểm tra giữa khóa (nếu có) và kết quả kiểm tra cuối khóa để cấp chứng chỉ cho học viên đạt yêu cầu. Việc cấp chứng chỉ thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này và tiêu chí đánh giá quy định trong khung chương trình, đề cương đào tạo chi tiết.

Cụ thể hơn, tại khoản 3 mục V Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, bài kiểm tra cuối khóa gồm 04 phần: kiến thức chung, kiến thức chuyên môn, hiểu yêu cầu của tiêu chuẩn đối với chuyên gia năng suất và kỹ năng xử lý tình huống. 

3. Học viên và giảng viên đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng phải đáp ứng yêu cầu gì?

3.1. Yêu cầu đối với học viên

Theo điểm c khoản 2 mục V Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, học viên tham gia khóa đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu:

 

  • Có kiến thức hoặc kinh nghiệm phù hợp với cấp độ, lĩnh vực đăng ký đào tạo;
  • Có khả năng sử dụng công cụ tin học và phần mềm cần thiết cho nội dung đào tạo;
  • Đáp ứng yêu cầu đầu vào khác do cơ sở đào tạo công bố trong đề cương đào tạo chi tiết.

3.2. Yêu cầu đối với giảng viên

Theo điểm b khoản 2 mục V Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, giảng viên đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu:

  • Có trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn; 
  • Có kỹ năng sư phạm phù hợp với nội dung được phân công giảng dạy. 

Cơ sở đào tạo có trách nhiệm quy định tiêu chí cụ thể, thực hiện đánh giá, phê duyệt và lưu hồ sơ năng lực giảng viên trước khi phân công giảng dạy.

Trên đây là thông tin về “Chuyên gia năng suất chất lượng phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?”. Các quy định về chương trình, thời lượng đào tạo, đánh giá kết quả và cấp chứng chỉ được nêu tại Thông tư 47/2026/TT-BKHCN. Bạn đọc có thể tham khảo toàn văn Thông tư trên LuatVietnam.vn để tìm hiểu chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổ chức, cá nhân có thể tài trợ, đóng góp cho Quỹ Học bổng Quốc gia bằng những hình thức nào?

Tổ chức, cá nhân có thể tài trợ, đóng góp cho Quỹ Học bổng Quốc gia bằng những hình thức nào?

Tổ chức, cá nhân có thể tài trợ, đóng góp cho Quỹ Học bổng Quốc gia bằng những hình thức nào?

Quỹ Học bổng Quốc gia được tiếp nhận nguồn hỗ trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Vậy tổ chức, cá nhân có thể tài trợ, đóng góp cho Quỹ Học bổng Quốc gia bằng những hình thức nào và cần thực hiện thủ tục gì?

Người nhận học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia bị tạm dừng hỗ trợ, thu hồi hoặc yêu cầu bồi hoàn trong những trường hợp nào?

Người nhận học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia bị tạm dừng hỗ trợ, thu hồi hoặc yêu cầu bồi hoàn trong những trường hợp nào?

Người nhận học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia bị tạm dừng hỗ trợ, thu hồi hoặc yêu cầu bồi hoàn trong những trường hợp nào?

Người được cấp học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia phải duy trì điều kiện hưởng và thực hiện đúng các cam kết hỗ trợ. Vậy người nhận học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia bị tạm dừng hỗ trợ, thu hồi hoặc yêu cầu bồi hoàn trong những trường hợp nào?

Nghị định 317/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục xét cấp học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia như thế nào?

Nghị định 317/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục xét cấp học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia như thế nào?

Nghị định 317/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục xét cấp học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia như thế nào?

Người đăng ký học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục xét cấp theo quy định. Vậy Nghị định 317/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục xét cấp học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia như thế nào?

Người nhận học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia có thể được hỗ trợ những khoản chi nào?

Người nhận học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia có thể được hỗ trợ những khoản chi nào?

Người nhận học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia có thể được hỗ trợ những khoản chi nào?

Người nhận học bổng từ Quỹ Học bổng Quốc gia có thể được hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí và nhiều khoản chi phục vụ học tập, nghiên cứu. Vậy các khoản hỗ trợ cụ thể gồm những gì và mức hỗ trợ được xác định như thế nào?

Người nhận học bổng đi học ở nước ngoài từ Quỹ Học bổng Quốc gia phải thực hiện những cam kết gì?

Người nhận học bổng đi học ở nước ngoài từ Quỹ Học bổng Quốc gia phải thực hiện những cam kết gì?

Người nhận học bổng đi học ở nước ngoài từ Quỹ Học bổng Quốc gia phải thực hiện những cam kết gì?

Người nhận học bổng đi học ở nước ngoài từ Quỹ Học bổng Quốc gia phải thực hiện những cam kết gì? Nghị định 317/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Từ 08/12/2026, học chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mất bao lâu, bao nhiêu tín chỉ?

Từ 08/12/2026, học chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mất bao lâu, bao nhiêu tín chỉ?

Từ 08/12/2026, học chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mất bao lâu, bao nhiêu tín chỉ?

Từ ngày 08/12/2026, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm được thực hiện theo Thông tư 91/2026/TT-BGDĐT. Bài viết dưới đây là thông tin chi tiết về thời gian học và số tín chỉ của chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm mới nhất.

Học sinh trung học nghề được học những nội dung gì về tin học, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo?

Học sinh trung học nghề được học những nội dung gì về tin học, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo?

Học sinh trung học nghề được học những nội dung gì về tin học, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo?

Chương trình môn Tin học kết hợp kiến thức nền tảng với các chuyên đề ứng dụng theo nghề. Vậy học sinh trung học nghề được học những nội dung gì về tin học, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo?

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm những điều kiện gì để giảng dạy phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề?

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm những điều kiện gì để giảng dạy phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề?

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm những điều kiện gì để giảng dạy phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề?

Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT quy định các yêu cầu về nhà giáo, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học. Vậy cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm những điều kiện gì để giảng dạy phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề?

Phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề có bao nhiêu giờ học?

Phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề có bao nhiêu giờ học?

Phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề có bao nhiêu giờ học?

Thời lượng học kiến thức trung học phổ thông trong chương trình trung học nghề được phân bổ theo từng môn, gồm kiến thức cốt lõi và ứng dụng nghề nghiệp. Vậy phần kiến thức THPT trong chương trình trung học nghề có bao nhiêu giờ học?