Theo Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, quy định về đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng như thế nào?
1. Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định về đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BKHCN ngày 31/7/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoạt động đào tạo chuyên môn đối với các nhóm nhân sự thực hiện công việc đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm, giám định, năng suất chất lượng và kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, phạm vi điều chỉnh bao gồm:
- Đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia xác nhận giá trị sử dụng, chuyên gia kiểm tra xác nhận;
- Đào tạo chuyên môn về TCVN ISO/IEC 17025 hoặc ISO/IEC 17025 đối với thử nghiệm viên, về TCVN ISO/IEC 17020 hoặc ISO/IEC 17020 đối với giám định viên;
- Đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng;
- Tiêu chí năng lực, việc công bố năng lực, tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả, cấp và quản lý chứng chỉ của cơ sở đào tạo;
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 1 xác định Thông tư không áp dụng đối với hoạt động đào tạo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 65 Nghị định 22/2026/NĐ-CP; đào tạo đánh giá nội bộ; đào tạo sử dụng thiết bị, phương pháp hoặc quy trình thử nghiệm; hoạt động phổ biến, cập nhật kiến thức không nhằm cấp chứng chỉ đào tạo chuyên môn.
2. Thời lượng đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng là bao lâu?
Các Điều 5, 6, 7 và 12 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định thời lượng đào tạo theo từng nhóm đối tượng.
|
Đối tượng đào tạo |
Thời lượng |
|
Chuyên gia đánh giá |
Tối thiểu 05 ngày làm việc (40 giờ), trong đó kỹ năng, phương pháp đánh giá, xác nhận, kiểm tra tối thiểu 03 ngày (24 giờ) |
|
Thử nghiệm viên, giám định viên |
Do cơ sở đào tạo quy định phù hợp với mục tiêu đào tạo |
|
Chuyên gia năng suất chất lượng |
Tối thiểu 09 ngày làm việc (72 giờ) |
|
Chuyên gia năng suất chất lượng trưởng |
Tối thiểu 18 ngày làm việc (144 giờ) |
|
Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
Từ 05 đến 10 ngày làm việc (40–80 giờ) |
2.1. Đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá
Theo Điều 5 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, cơ sở đào tạo phải xây dựng khung chương trình và đề cương đào tạo chi tiết cho từng khóa học.
Nội dung tối thiểu của chương trình thực hiện theo các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Thông tư, tương ứng với:
- Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý;
- Chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm;
- Chuyên gia kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị sử dụng.
Theo các phụ lục này, nội dung đào tạo gồm kiến thức tổng quan về hoạt động đánh giá sự phù hợp, kỹ năng và phương pháp đánh giá, xác nhận, kiểm tra; phần thực hành và kiểm tra kết quả cuối khóa.
Đối với khóa đào tạo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc lĩnh vực cụ thể, khoản 4 Điều 5 yêu cầu cơ sở đào tạo tích hợp nội dung về yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu pháp lý, kỹ thuật đánh giá và tình huống thực hành phù hợp.
2.2. Đào tạo chuyên môn đối với thử nghiệm viên, giám định viên
Căn cứ Điều 6 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN:
- Đối với thử nghiệm viên, nội dung đào tạo chuyên môn về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025.
- Đối với giám định viên, nội dung đào tạo chuyên môn về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020.
Cơ sở đào tạo tham khảo khung chương trình tại Phụ lục I, II và III để xây dựng khung chương trình và đề cương đào tạo chi tiết tương ứng.
Cơ sở đào tạo quy định thời lượng khóa học, nội dung thực hành và phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu đào tạo. Việc cấp chứng chỉ thực hiện theo Điều 4 Thông tư này.
2.3. Đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng
Theo Điều 7 và Phụ lục IV Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng gồm hai cấp độ:
Cấp độ chuyên gia năng suất chất lượng: Thời lượng tối thiểu 72 giờ, gồm kiến thức về năng suất chất lượng, giải pháp cải tiến, kỹ năng chuyên môn, thực hành tại doanh nghiệp và kiểm tra cuối khóa.
Cấp độ chuyên gia năng suất chất lượng trưởng: Thời lượng tối thiểu 144 giờ, với chương trình đào tạo có nội dung kiến thức, giải pháp năng suất chất lượng và thực hành chuyên môn tương ứng với cấp độ.
Khung chương trình tại Phụ lục IV được xây dựng căn cứ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13751:2023.
2.4. Đào tạo kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Theo khoản 4 Điều 12 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, khung chương trình đào tạo nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải có các nội dung tối thiểu sau:
- Tổng quan quản lý nhà nước và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Kiểm tra nhãn hàng hóa và thông tin sản phẩm;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất;
- Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
- Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu;
- Đánh giá sự phù hợp và đo lường trong hoạt động kiểm tra;
- Lấy mẫu, quản lý mẫu và giám sát thử nghiệm;
- Quản lý rủi ro, hậu kiểm và truy xuất nguồn gốc;
- Xử lý vi phạm và hoàn thiện hồ sơ kiểm tra;
- Chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra;
- Thực hành tình huống tổng hợp;
- Kiểm tra cuối khóa.
Khoản 5 Điều 12 quy định thời lượng khóa đào tạo tối thiểu 05 ngày làm việc (40 giờ), tối đa 10 ngày làm việc (80 giờ).
3. Việc tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ chuyên môn phải đáp ứng những nguyên tắc nào?
Điều 4 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định các nguyên tắc tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ chuyên môn, bao gồm:
3.1. Nguyên tắc tổ chức đào tạo
Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 4, cơ sở đào tạo phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin đã công bố; chỉ tổ chức khóa đào tạo trong phạm vi năng lực đã công bố và theo chương trình, đề cương đào tạo chi tiết đã được phê duyệt.
- Nội dung đào tạo phải phù hợp với khung chương trình, đề cương đào tạo chi tiết, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phương pháp và quy trình chuyên môn tương ứng; được rà soát, cập nhật khi các yêu cầu liên quan thay đổi.
- Khóa đào tạo được tổ chức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp. Trường hợp tổ chức trực tuyến hoặc kết hợp, phải bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc dạy, học, kiểm tra, đánh giá; xác thực người học; kiểm soát thời lượng; lưu vết quá trình đào tạo; bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và đáp ứng yêu cầu thực hành, thảo luận.
3.2. Điều kiện cấp chứng chỉ đào tạo chuyên môn
Theo khoản 4 Điều 4, chứng chỉ chỉ được cấp cho học viên tham gia đủ thời lượng tối thiểu theo quy định, hoàn thành các yêu cầu của khóa đào tạo và đạt yêu cầu đánh giá kết quả đào tạo.
Đáng chú ý, chứng chỉ đào tạo chuyên môn không thay thế chứng chỉ hành nghề, quyết định bổ nhiệm hoặc điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Khoản 5 Điều 4 quy định chứng chỉ phải có tối thiểu các thông tin:
- Tên cơ sở đào tạo và mã số chứng chỉ;
- Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh của học viên;
- Tên khóa đào tạo, nội dung hoặc tiêu chuẩn đào tạo, thời lượng đào tạo;
- Ngày cấp;
- Chữ ký của người có thẩm quyền và dấu của cơ sở đào tạo hoặc chữ ký số hợp lệ đối với chứng chỉ điện tử;
- Mã nhận diện điện tử để tra cứu.
4. Học viên phải đạt bao nhiêu điểm mới được cấp chứng chỉ đào tạo chuyên môn?
Căn cứ khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 7 và khoản 6 Điều 12 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN, việc đánh giá kết quả đào tạo đối với chuyên gia đánh giá, chuyên gia năng suất chất lượng và kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải đáp ứng các yêu cầu:
|
Nội dung đánh giá |
Yêu cầu |
|
Thời lượng tham gia khóa học |
Tối thiểu 80% tổng thời lượng đào tạo |
|
Hình thức kiểm tra cuối khóa |
Thi tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm |
|
Thang điểm |
100 điểm |
|
Điểm đạt yêu cầu |
Từ 70 điểm trở lên |
|
Bài kiểm tra có các phần độc lập |
Không có phần nào dưới 50% số điểm của phần đó |
Đối với chuyên gia đánh giá, cơ sở đào tạo căn cứ quá trình tham gia và kết quả kiểm tra cuối khóa để cấp chứng chỉ cho học viên đạt yêu cầu.
Đối với chuyên gia năng suất chất lượng, việc xét cấp chứng chỉ còn căn cứ kết quả kiểm tra giữa khóa (nếu có).
Trên đây là nội dung giải đáp “Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định về đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng như thế nào?”. Bạn đọc có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định mới trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng
RSS