Cách xác định tiền bản quyền trong lĩnh vực điện ảnh theo Nghị định 287
Theo Điều 4 Nghị định 287 2026 NĐ CP, tiền bản quyền đối với hoạt động sáng tạo tác phẩm điện ảnh được xác định theo hai căn cứ:
Thứ nhất, tiền bản quyền được chi trả theo định mức kinh tế - kỹ thuật của lĩnh vực điện ảnh đối với các tác phẩm được thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu. Trường hợp chức danh sáng tạo chưa được quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật thì căn cứ vào quy định về chức danh nghề nghiệp lĩnh vực điện ảnh để xác định mức chi trả.
Thứ hai, ngoài khoản chi theo định mức, các chức danh sáng tạo còn được hưởng tiền bản quyền tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giá thành sản xuất phim (không bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính). Mức hưởng được quy định theo từng loại phim và từng chức danh sáng tạo.
Đối với phim truyện, biên kịch được hưởng từ 2,25% đến 2,75%, đạo diễn từ 2,5% đến 3%, đạo diễn hình ảnh từ 1,7% đến 2,1%, nhạc sĩ từ 1,5% đến 1,9% giá thành sản xuất phim. Đối với phim tài liệu, phim khoa học và phim hoạt hình, Nghị định cũng quy định riêng khung tỷ lệ cho từng chức danh như biên kịch, đạo diễn, quay phim, họa sĩ, người dựng phim, thiết kế âm thanh...
Đáng chú ý, khung tỷ lệ này áp dụng theo chức danh sáng tạo, không phụ thuộc số lượng người cùng đảm nhiệm một chức danh. Đồng thời, Nghị định còn quy định một số trường hợp đặc thù như:
- Biên kịch chuyển thể được hưởng 70% mức tiền bản quyền của biên kịch, phần còn lại thuộc về tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm gốc.
- Tác phẩm thuộc đề tài trẻ em, dân tộc thiểu số được hưởng thêm 5% đến 10% tiền bản quyền khuyến khích.
Đối với phim có chi phí sản xuất đặc biệt cao, mức tiền bản quyền có thể được xác định theo thỏa thuận nhưng không vượt quá hai lần mức tiền bản quyền của tác phẩm có chi phí sản xuất bình quân cùng loại.
Riêng tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh, Điều 6 quy định không áp dụng mức cố định mà được xác định trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý với bên khai thác, sử dụng.
Việc xác định mức tiền căn cứ vào các tiêu chí như tần suất, thời lượng, mục đích, hình thức, phạm vi khai thác, doanh thu, lợi nhuận thu được hoặc các tiêu chí khác theo quy định của pháp luật.

Cách các đinh tiền bản quyền tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh
Khác với lĩnh vực điện ảnh, Điều 7 Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền đối với tác phẩm mỹ thuật được xác định chủ yếu theo tỷ lệ phần trăm giá thành tác phẩm.
Đối với tác phẩm có giá thành đến 10.000 triệu đồng, tỷ lệ tiền bản quyền được xác định theo từng ngưỡng giá trị tác phẩm.
Cụ thể, tác phẩm có giá thành đến 01 triệu đồng được hưởng tối đa 60% giá thành; khi giá thành tăng thì tỷ lệ tiền bản quyền giảm dần, theo bảng sau:
|
STT |
Giá thành tác phẩm (triệu đồng) |
Tỷ lệ phần trăm (%) giá thành tác phẩm |
|
1 |
Đến 1 |
60 |
|
2 |
Từ 1 đến 5 |
60-40 |
|
3 |
Từ 5 đến 10 |
40-28 |
|
4 |
Từ 10 đến 20 |
28-27 |
|
5 |
Từ 20 đến 30 |
27-26 |
|
6 |
Từ 30 đến 40 |
26-25 |
|
7 |
Từ 40 đến 50 |
25-24 |
|
8 |
Từ 50 đến 60 |
24-23 |
|
9 |
Từ 60 đến 70 |
23-22 |
|
10 |
Từ 70 đến 80 |
22-21 |
|
11 |
Từ 80 đến 90 |
21 -20 |
|
12 |
Từ 90 đến 100 |
20- 19 |
|
13 |
Từ 100 đến 200 |
19- 18 |
|
14 |
Từ 200 đến 300 |
18-17 |
|
15 |
Từ 300 đến 400 |
17- 16 |
|
16 |
Từ 400 đến 500 |
16- 15 |
|
17 |
Từ 500 đến 600 |
15 - 14 |
|
18 |
Từ 600 đến 700 |
14- 13 |
|
19 |
Từ 700 đến 800 |
13- 12 |
|
20 |
Từ 800 đến 900 |
12- 11 |
|
21 |
Từ 900 đến 1.000 |
11 - 9,9 |
|
22 |
Từ 1.000 đến 2.000 |
9,9 - 8,9 |
|
23 |
Từ 2.000 đến 3.000 |
8,9 - 8,0 |
|
24 |
Từ 3.000 đến 4.000 |
8,0 - 7,2 |
|
25 |
Từ 4.000 đến 5.000 |
7,2 - 6,5 |
|
26 |
Từ 5.000 đến 6.000 |
6,5 - 5,9 |
|
27 |
Từ 6.000 đến 7.000 |
5,9-5,4 |
|
28 |
Từ 7.000 đến 8.000 |
5,4 - 5,0 |
|
29 |
Từ 8.000 đến 9.000 |
5,0 - 4,7 |
|
30 |
Từ 9.000 đến 10.000 |
4,7 - 4,5 |
Đối với tác phẩm có giá thành trên 10.000 triệu đồng, tiền bản quyền được tính bằng mức tiền bản quyền của tác phẩm có giá thành 10.000 triệu đồng cộng thêm 1% phần giá thành vượt quá 10.000 triệu đồng.
Nghị định cũng quy định một số trường hợp đặc biệt:
- Tác giả chỉ thực hiện bản vẽ mẫu mà chưa trực tiếp tạo thành tác phẩm mẫu được hưởng từ 50% đến 70% mức tiền bản quyền.
- Tác giả của tác phẩm mỹ thuật phái sinh được hưởng từ 40% đến 55% mức tiền bản quyền, phần còn lại trả cho chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm gốc.
Đối với việc khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật và tác phẩm nhiếp ảnh, Điều 8 quy định tiền bản quyền được xác định theo quy mô trưng bày, triển lãm, với đơn vị tính là mức lương cơ sở.
Chẳng hạn, đối với triển lãm quốc tế, tác phẩm mỹ thuật được trả từ 1,00 đến 1,80 lần mức lương cơ sở, còn tác phẩm nhiếp ảnh từ 0,80 đến 1,20 lần mức lương cơ sở. Nếu triển lãm ở quy mô quốc gia, mức chi lần lượt là 1,00 - 1,50 và 0,80 - 1,00 lần mức lương cơ sở.
Đối với các trường hợp khai thác, sử dụng khác chưa được quy định cụ thể, tiền bản quyền được xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành; nếu chưa có định mức thì các bên tự thỏa thuận trên cơ sở quy định của pháp luật.
Như vậy, thay vì chỉ áp dụng nguyên tắc chung như trước đây, Nghị định 287/2026/NĐ-CP đã thiết lập cơ chế xác định tiền bản quyền tương đối đầy đủ cho lĩnh vực điện ảnh, mỹ thuật và nhiếp ảnh.
Trên đây là cách xác định tiền bản quyền trong điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh theo Nghị định 287.
RSS