- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền trong điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 287/2026/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
| Trích yếu: | Quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Sở hữu trí tuệ Văn hóa-Thể thao-Du lịch | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 287/2026/NĐ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ Số: 287/2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật,
nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15;
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ) được giao tại khoản 4 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ về các nội dung sau:
a) Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản;
b) Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản.
2. Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp không thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định chung về việc trả tiền bản quyền tại Điều 3 của Nghị định này, quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều 44a của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước; tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ (sau đây gọi là cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 3. Quy định chung về việc trả tiền bản quyền
1. Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và quy định của Nghị định này.
2. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý và bên khai thác, sử dụng trên cơ sở quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan, quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Tiền bản quyền khuyến khích là khoản tiền bản quyền được trả thêm cho tác giả, chức danh sáng tạo khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thuộc đề tài về trẻ em, dân tộc thiểu số; thuộc loại hình nghệ thuật truyền thống có xác định tác giả; thuộc loại hình giao hưởng, opera, kịch múa (ba lê), xiếc; thuộc thể loại phóng sự điều tra; dành cho người khuyết tật và được quy định cụ thể tại các Chương II, IV, V và VI của Nghị định này;
b) Tác giả là công dân Việt Nam sáng tạo, nói, viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài; tác giả là người dân tộc Kinh sáng tạo, nói, viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này sáng tạo, nói, viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác hoặc sáng tạo, nói, viết trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm và được quy định cụ thể tại các Chương V và VI của Nghị định này;
c) Quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu được khai thác, sử dụng và cơ quan đại diện chủ sở hữu thu được lợi nhuận thì tác giả, chức danh sáng tạo khác đối với tác phẩm được hưởng thêm tiền bản quyền khuyến khích theo thỏa thuận trên cơ sở đóng góp nhưng tổng số không quá 10% lợi nhuận thu được. Thời điểm xác định lợi nhuận thực hiện theo năm tài chính hoặc theo đợt khai thác, sử dụng, căn cứ vào báo cáo quyết toán tài chính của các bên.
4. Việc phân chia tiền bản quyền giữa các tác giả, các chủ sở hữu quyền tác giả, các người biểu diễn, các chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12a, các khoản 1, 2 Điều 44a của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.
5. Trường hợp làm tác phẩm phái sinh thì chủ sở hữu quyền tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh được hưởng một phần trên tổng số tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo, khai thác, sử dụng quyền tác giả đối với tác phẩm phái sinh.
6. Việc trả tiền bản quyền khai thác, sử dụng thực hiện theo một hoặc một số phương thức thanh toán sau đây:
a) Thanh toán một lần cho toàn bộ việc khai thác, sử dụng;
b) Thanh toán theo từng lần khai thác, sử dụng;
c) Thanh toán định kỳ theo tháng, quý, năm;
d) Các phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận phù hợp với tính chất của việc khai thác, sử dụng và quy định của pháp luật.
7. Trên cơ sở quy định của Nghị định này, mức cụ thể tiền bản quyền, tiền bản quyền khuyến khích (nếu có) trong trường hợp sáng tạo do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, ngân sách nhà nước, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
8. Trên cơ sở quy định của Nghị định này, mức cụ thể tiền bản quyền, tiền bản quyền khuyến khích (nếu có) trong trường hợp khai thác, sử dụng do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.
9. Trên cơ sở quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức, cá nhân lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí trả tiền bản quyền, tiền bản quyền khuyến khích trong phạm vi nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, thu từ việc cho phép khai thác, sử dụng các quyền tác giả, quyền liên quan, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng PDF. Để tải văn bản xem tại Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!