Bán hàng online không rõ nguồn gốc bị phạt thế nào?

Khi mua sắm online, người tiêu dùng thường xuyên đối mặt với nỗi lo mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng không rõ nguồn gốc. Tuy nhiên, tất cả những hành vi bán hàng online không rõ nguồn gốc, bán hàng giả, hàng nhái đều sẽ bị xử phạt theo quy định. 

1. Bán hàng online không rõ nguồn gốc là gì?

Hiện nay, trên mạng có rất nhiều cá nhân hoặc tổ chức cố tình bán những sản phẩm không rõ nguồn gốc và sản phẩm chưa được qua kiểm duyệt.

Theo khoản 13 Điều 3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ là:

"Hàng hóa lưu thông trên thị trường; không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất; hoặc xuất xứ của hàng hóa. Căn cứ xác định nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa; bao gồm thông tin được thể hiện trên nhãn hàng hóa; bao bì hàng hóa, tài liệu kèm theo hàng hóa; chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hợp đồng; hoá đơn mua bán, tờ khai hải quan, giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với hàng hóa; và giao dịch dân sự giữa tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa; với bên có liên quan theo quy định của pháp luật.”

Việc bán hàng online không rõ nguồn gốc có thể mang lại rủi ro cho người mua về chất lượng sản phẩm, an toàn sức khỏe và thậm chí có thể ảnh hưởng tới tính mạng của người tiêu dùng. 

Bán hàng online không rõ nguồn gốc bị phạt thế nào
Bán hàng online không rõ nguồn gốc (Ảnh minh họa)

2. Bán hàng online không rõ nguồn gốc bị phạt thế nào?

2.1 Bị xử phạt vi phạm hành chính

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, hành vi bán hàng online không rõ nguồn gốc, không chứng minh được nguồn gốc, chứng từ của hàng hóa thì sẽ bị phạt từ 300.000 đồng - 50 triệu đồng đối với cá nhân và 600.000 đồng - 100 triệu đồng đối với tổ chức. 

Cụ thể: 

STT

Giá trị hàng hóa

Mức phạt

1

Dưới 1 triệu đồng

300 - 500 nghìn đồng

2

Từ 01 - dưới 03 triệu đồng

500.000 đồng - 01 triệu đồng

3

Từ 03 - dưới 05 triệu đồng

01 - 03 triệu đồng

4

Từ 05 - dưới 10 triệu đồng

03 - 05 triệu đồng

5

Từ 10 - dưới 20 triệu đồng

05 - 07 triệu đồng

6

Từ 20 - dưới 30 triệu đồng

07 - 10 triệu đồng

7

Từ 30 - dưới 40 triệu đồng

10 - 15 triệu đồng

8

Từ 40 - dưới 50 triệu đồng

15 - 20 triệu đồng

9

Từ 50 - dưới 70 triệu đồng

20 - 30 triệu đồng

10

Từ 70 - dưới 100 triệu đồng

30 - 40 triệu đồng

11

Trên 100 triệu đồng

40 - 50 triệu đồng

Phạt gấp đôi mức phạt từ mục 01 - 11 khi sản phẩm là: 

  • Thực phẩm, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, chất bảo quản thực phẩm. 

  • Thuốc, thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế.

  • Hóa chất, chất tẩy rửa, chế phẩm diệt côn trùng, chế phẩm diệt khuẩn trong môi trường y tế. 

  • Sản phẩm xử lý môi trường khi nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm…

  • Phân bón, xi măng, chất kích thích tăng trưởng cây trồng vật nuôi, thủy sản…

  • Hàng hóa thuộc danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 

 

2.2 Chịu trách nhiệm hình sự

Trường hợp hàng hóa không rõ nguồn gốc bị phát hiện là được vận chuyển lậu qua đường biên giới thì người bán sẽ bị phạt hành chính từ 100 triệu - 1 tỷ đồng hoặc phạt tù lên đến 20 năm vì tội sản xuất, buôn bán hàng giả và buôn lậu theo quy định tại các điều từ 192 - 195 và Điều 188 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13.

Theo đó, mức phạt sẽ căn cứ tùy vào thể loại hàng và giá trị của hàng hóa theo quy định của pháp luật. Ngoài ra hàng hóa và phương tiện, máy móc, dụng cụ tạo ra hàng hóa cũng sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu toàn bộ. 

Lưu ý: Mức phạt đối với tổ chức thì sẽ cao gấp đôi theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP.

Biện pháp khắc phục hậu quả: 

- Tiêu hủy tang vật. 

- Buộc nộp lại số lợi thu được từ hàng hóa vi phạm. 

Nếu vi phạm nhưng không thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, các cơ quan có thẩm quyền sẽ cưỡng chế thi hành. 

ban-hang-online-khong-ro-nguon-goc
Xác định nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa (Ảnh minh họa)

3. Xác định xuất xứ hàng hóa trong thông quan 

3.1 Trường hợp được công nhận xuất xứ hàng hóa?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, các nước/nhóm nước/vùng lãnh thổ được công nhận xuất xứ hàng hóa khi thuộc một trong hai trường hợp: 

  • Là nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa. 

  • Là nơi thực hiện công đoạn cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều ước/nhóm nước/vùng lãnh thổ tham gia sản xuất. 

3.2 Hồ sơ xác định xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu 

Theo Thông tư số 33/2023/TT-BTC, hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân bao gồm:

  • Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (01 bản chính)

  • Bảng kê khai chi phí sản xuất và bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu (01 bản chụp) 

  • Quy trình sản xuất sản phẩm/giấy chứng nhận phân tích thành phần nếu có (01 bản chụp) 

  • Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa (01 bản chụp) 

Thời hạn: 10 ngày. 

3.3 Cách khai tờ khai hải quan khi làm thủ tục xác định xuất xứ hàng hóa 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 33/2023/TT-BTC, khi làm thủ tục khai xuất xứ hàng hóa, người khai sẽ khai tại ô “mô tả hàng hóa” trên tờ khai hải quan điện tử như sau: 

- Đối với hàng xuất xứ Việt Nam: Khai theo cấu trúc “mô tả hàng hóa#&VN”;

- Đối với hàng xuất xứ nước khác: Khai theo cấu trúc “mô tả hàng hóa#& (mã nước xuất xứ của hàng hóa)”;

- Đối với hàng được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu mà không xác định được xuất xứ của hàng hóa hoặc xuất xứ từ nhiều nước khác sau: Khai theo cấu trúc “mô tả hàng hóa#&KXĐ”.

Chi cục Hải quan nơi đăng ký sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và xác định xuất xứ hàng hóa trên cơ sở kiểm tra nội dung khai, văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ hàng hóa, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (nếu có)

Việc kiểm tra xuất xứ dựa trên nguyên tắc đánh giá rủi ro và phụ thuộc vào kết quả phân luồng kiểm tra của cơ quan hải quan.

Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ, hàng hóa xuất khẩu được thực hiện thủ tục hải quan, thông quan theo quy định.

Trường hợp 1: Kết quả kiểm tra phù hợp với nội dung khai trên tờ khai hải quan thì hàng hóa sẽ được cấp giấy chứng nhận xuất xứ. 

Trường hợp 2: Nếu xác định xuất xứ hàng thiếu hoặc không đúng với nội dung khai thì sẽ xử lý theo quy định và yêu cầu người khai hải quan buộc bổ sung thông tin theo quy định. 

Trường hợp 3: Nếu nghi ngờ cơ sở xuất xứ hàng hóa hoặc có thông tin về việc gian lận xuất xứ và chuyển hàng bất hợp pháp, Chi cục Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa. 

Trên đây là giải đáp cho thắc mắc bán hàng online không rõ nguồn gốc bị phạt thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là quy định mới về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, từ điều kiện tham gia đấu thầu đến tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và các trường hợp chỉ định thầu.

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Một thiết bị được sản xuất đầu năm và một thiết bị được sản xuất cuối năm có thể được tính cùng tuổi khi nhập khẩu. Vậy tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp nội dung này.

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không chỉ là đưa các máy thành phần về Việt Nam. Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu? Các điều kiện dưới đây là căn cứ để chuẩn bị phương án nhập khẩu và làm thủ tục thông quan.

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Tuổi thiết bị là một trong những thông tin đầu tiên doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi mua máy móc đã qua sử dụng từ nước ngoài. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu? Dưới đây là quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là một trong những thành phần quan trọng của quá trình chuyển đổi số, tạo môi trường để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng hoặc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Vậy nền tảng số là gì theo quy định mới nhất? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về phát triển và sử dụng nền tảng số như thế nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Chuyển đổi số không chỉ là việc ứng dụng công nghệ thông tin mà còn gắn với việc xây dựng, vận hành các hệ thống số để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối dữ liệu và cung cấp dịch vụ số. Vậy hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Sự phát triển của lĩnh vực an ninh mạng kéo theo yêu cầu quản lý chặt chẽ đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực này. Vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép?

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Dưới đây là các nội dung về điều kiện xét tặng, hồ sơ, thủ tục và mức tiền thưởng được quy định tại Nghị định này.